Hạ thân nhiệt do tai nạn ở người lớn: Biểu hiện lâm sàng và đánh giá

TÓM TẮT

Các giai đoạn và biểu hiện lâm sàng – Hạ thân nhiệt được định nghĩa là khi nhiệt độ trung tâm dưới 35°C (95°F). Tình trạng này được phân loại theo mức độ nghiêm trọng (bảng 2bảng 4) (xem mục ‘Định nghĩa và các giai đoạn hạ thân nhiệt’‘Biểu hiện lâm sàng’ ở dưới):

  • Hạ thân nhiệt nhẹ – Nhiệt độ trung tâm từ 32 đến 35°C (90 đến 95°F); biểu hiện bao gồm lú lẫn, thở nhanh, nhịp tim nhanh và tăng run rẩy.
  • Hạ thân nhiệt trung bình – Nhiệt độ trung tâm từ 28 đến 32°C (82 đến 90°F); ghi nhận tình trạng lờ đờ, nhịp tim chậm và loạn nhịp nhĩ, phản xạ đồng tử giảm hoặc mất, run rẩy giảm hoặc mất.
  • Hạ thân nhiệt nặng – Nhiệt độ trung tâm dưới 28°C (82°F); ghi nhận tình trạng hôn mê, tụt huyết áp, loạn nhịp thất (bao gồm rung thất và vô tâm thu), phù phổi, mất phản xạ giác mạc và phản xạ mắt-đầu.

Dấu hiệu sinh tồn và mức độ ý thức thường tương xứng với mức độ hạ thân nhiệt. Thông thường có sự tương quan thuận tuyến tính giữa nhiệt độ trung tâm với nhịp tim, huyết áp tâm thu, tần số hô hấp và thang điểm hôn mê Glasgow (GCS) (bảng 6).

Yếu tố nguy cơ – Các yếu tố góp phần gây hạ thân nhiệt bao gồm tiếp xúc với môi trường ngoài trời, ngâm mình trong nước lạnh, các bệnh lý như suy giáp hoặc nhiễm trùng huyết, độc chất (như rượu hoặc các chất khác), và thuốc (như thuốc hạ đường huyết đường uống và thuốc an thần – gây ngủ). Nguy cơ tăng cao nếu khả năng tự điều hòa nhiệt độ trung tâm suy giảm do dùng thuốc hoặc bệnh lý nền; tình trạng này thường gặp ở người cao tuổi. (Xem mục ‘Yếu tố nguy cơ’ ở dưới.)

Đánh giá – Trong trường hợp hạ thân nhiệt nặng, tim rất nhạy cảm với các tác động vận động. Thao tác thô bạo có thể khởi phát loạn nhịp tim, bao gồm cả rung thất. Cần thận trọng tránh rung lắc bệnh nhân trong quá trình cởi bỏ quần áo, thăm khám lâm sàng hoặc thực hiện các thủ thuật. Kết quả từ đầu dò máy đo SpO2 đặt ở tai hoặc trán có thể ít bị ảnh hưởng bởi sự giảm thân nhiệt hơn so với đầu dò đặt ở ngón tay. (Xem mục ‘Thăm khám lâm sàng’ ở dưới.)

Chẩn đoán – Chẩn đoán hạ thân nhiệt do tai nạn dựa trên tiền sử hoặc các bằng chứng cho thấy bệnh nhân tiếp xúc với môi trường lạnh và nhiệt độ trung tâm dưới 35°C (95°F). Việc chẩn đoán chính xác phụ thuộc vào việc sử dụng nhiệt kế kỹ thuật số hoặc nhiệt kế thủy ngân có thang đo thấp để đo nhiệt độ trung tâm. Nhiều loại nhiệt kế thủy ngân tiêu chuẩn chỉ đo được mức thấp nhất là 34°C (93°F). Đầu dò nhiệt độ thực quản được ưu tiên sử dụng trong hạ thân nhiệt nặng. Đo nhiệt độ trực tràng hoặc bàng quang là lựa chọn hợp lý đối với bệnh nhân tỉnh táo hoặc hạ thân nhiệt mức độ nhẹ đến trung bình. (Xem mục ‘Đo nhiệt độ’‘Chẩn đoán’ ở dưới.)

Xét nghiệm cận lâm sàng – Ở bệnh nhân hạ thân nhiệt trung bình hoặc nặng, các xét nghiệm được chỉ định để xác định các biến chứng và bệnh đồng mắc tiềm ẩn, bao gồm: đường huyết mao mạch, điện giải đồ cơ bản (bao gồm kali và canxi), nitơ urê máu (BUN) và creatinine, lactate, tổng phân tích tế bào máu, xét nghiệm đông máu, creatine kinase (CK), lipase và khí máu động mạch (bảng 7). (Xem mục ‘Các xét nghiệm cận lâm sàng’ ở dưới.)

Điện tâm đồ – Hạ thân nhiệt gây ra những thay đổi đặc trưng trên điện tâm đồ (ECG) như kéo dài các khoảng, điểm J chênh lên (dạng sóng 1), cùng với nhịp chậm, loạn nhịp thất (bao gồm rung thất) và vô tâm thu. Hạ thân nhiệt có thể che lấp các thay đổi ECG báo trước thường gặp trong tăng kali máu. Tình trạng run rẩy có thể gây nhiễu nhịp trên đường đẳng điện của ECG và đôi khi ảnh hưởng đến phức bộ QRS (dạng sóng 2). (Xem mục ‘Điện tâm đồ’ ở dưới.)

Chẩn đoán phân biệt – Ngoài hạ thân nhiệt do tiếp xúc môi trường, nhiều bệnh lý khác cũng có thể gây hạ thân nhiệt, bao gồm suy giáp, suy tuyến thượng thận, nhiễm trùng huyết, bệnh lý thần kinh cơ, suy dinh dưỡng, thiếu thiamine và hạ đường huyết (bảng 5). Ở người cao tuổi, nhiễm trùng huyết có thể biểu hiện bằng hạ thân nhiệt. Cần cảnh giác khi các dấu hiệu sinh tồn hoặc trạng thái tâm thần không tương xứng với mức độ hạ thân nhiệt, vì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo có nguyên nhân thứ phát gây hạ thân nhiệt. (Xem mục ‘Chẩn đoán phân biệt’ ở dưới.)

Xử trí – Bảng và sơ đồ thuật toán hướng dẫn xử trí hạ thân nhiệt ở người lớn được cung cấp tại bảng 1sơ đồ 1, đồng thời được thảo luận chi tiết trong mục riêng. (Xem “Hạ thân nhiệt do tai nạn ở người lớn: Xử trí”.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here