TÓM TẮT
Cơ sở lý luận – Mục tiêu của việc điều trị cho trẻ em có nguy cơ xơ vữa động mạch là nhằm trì hoãn quá trình khởi phát xơ vữa, từ đó ngăn ngừa hoặc làm chậm tiến triển của bệnh tim mạch do xơ vữa (ASCVD) khi trưởng thành. Tiếp cận này dựa trên các bằng chứng từ những nghiên cứu lớn ở người trưởng thành và một số dữ liệu hạn chế hơn ở trẻ em, cho thấy mối liên hệ giữa tình trạng xơ vữa động mạch sớm với các yếu tố nguy cơ ASCVD có thể can thiệp được. (Xem thêm phần ‘Cơ sở lý luận cho can thiệp’ ở dưới và “Tổng quan về các yếu tố nguy cơ nhi khoa đối với bệnh tim mạch do xơ vữa khởi phát sớm (ASCVD)”.)
Yếu tố nguy cơ đối với ASCVD – Các yếu tố nguy cơ ASCVD có thể can thiệp được và các hành vi sức khỏe xuất hiện trong thời kỳ nhi khoa và thanh thiếu niên bao gồm (bảng 1):
- Rối loạn lipid máu (xem ‘Rối loạn lipid máu’ ở dưới)
- Tăng huyết áp (xem ‘Tăng huyết áp’ ở dưới)
- Kháng insulin và đái tháo đường (xem ‘Kháng insulin và đái tháo đường’ ở dưới)
- Béo phì (xem ‘Béo phì’ ở dưới)
- Hút thuốc lá và các phơi nhiễm nicotine khác (xem ‘Hút thuốc và phơi nhiễm nicotine’ ở dưới)
- Ít vận động (xem ‘Hoạt động thể chất và tình trạng ít vận động’ ở dưới)
- Rối loạn giấc ngủ (xem ‘Thói quen ngủ lành mạnh’ ở dưới)
Ngoài ra, một số tình trạng bệnh lý đặc thù khác cũng liên quan đến quá trình xơ vữa động mạch tăng tốc và ASCVD khởi phát sớm. Các tình trạng này được tóm tắt trong bảng và được thảo luận chi tiết hơn trong các phần riêng biệt (bảng 1). (Xem “Tổng quan về các yếu tố nguy cơ nhi khoa đối với bệnh tim mạch do xơ vữa khởi phát sớm (ASCVD)”, phần ‘Các tình trạng khác’.)
Tiếp cận quản lý chung – Chiến lược quản lý đối với trẻ em và thanh thiếu niên có các yếu tố nguy cơ ASCVD khởi phát sớm bao gồm tất cả các thành phần sau (sơ đồ 1), vốn được thảo luận chi tiết trong các mục riêng (xem ‘Tiếp cận quản lý tổng thể’ ở dưới):
- Thúc đẩy chế độ ăn uống tốt cho tim mạch: giàu rau, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt; cung cấp đủ chất béo lành mạnh; hạn chế chất béo bão hòa và tuyệt đối không chứa chất béo trans (bảng 8). (Xem “Khuyến nghị về chế độ ăn uống cho trẻ chập chững, trẻ mẫu giáo và trẻ độ tuổi đi học”.)
- Khuyến khích hoạt động thể chất thường xuyên (bảng 6). (Xem “Phòng ngừa bệnh tim mạch ở người trưởng thành trong nhi khoa: Thúc đẩy lối sống lành mạnh và xác định trẻ có nguy cơ”, phần ‘Hoạt động thể chất’ và “Phòng ngừa và quản lý béo phì ở trẻ em trong chăm sóc ban đầu”, phần ‘Mục tiêu hoạt động thể chất’ và “Hoạt động thể chất và tập luyện sức mạnh ở trẻ em và thanh thiếu niên: Tổng quan”, phần ‘Lợi ích của hoạt động thể chất thường xuyên’.)
- Tư vấn giảm cân cho trẻ em và thanh thiếu niên thừa cân hoặc béo phì. (Xem “Phòng ngừa và quản lý béo phì ở trẻ em trong chăm sóc ban đầu”.)
- Tư vấn cai thuốc lá cho bệnh nhân hoặc thành viên trong gia đình có hút thuốc, phòng ngừa phơi nhiễm khói thuốc thụ động và tránh bắt đầu sử dụng nicotine. (Xem “Quản lý cai thuốc lá và thuốc lá điện tử ở thanh thiếu niên” và “Kiểm soát phơi nhiễm khói thuốc thụ động”, phần ‘Nhi khoa’.)
- Sàng lọc rối loạn lipid máu (sơ đồ 2A-B) và khởi trị nếu phù hợp (sơ đồ 3). (Xem “Rối loạn lipid máu ở trẻ em và thanh thiếu niên: Định nghĩa, sàng lọc và chẩn đoán” và “Rối loạn lipid máu ở trẻ em và thanh thiếu niên: Quản lý”.)
- Sàng lọc tăng huyết áp và khởi trị nếu phù hợp. (Xem “Tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên: Định nghĩa và chẩn đoán”, phần ‘Sàng lọc huyết áp’ và “Tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên: Điều trị không cấp cứu”.)
- Đối với bệnh nhân đái tháo đường type 1 hoặc type 2, đặt mục tiêu mức hemoglobin A1c phù hợp với độ tuổi (thông thường là <7%). (Xem “Đái tháo đường type 1 ở trẻ em và thanh thiếu niên: Tổng quan về chăm sóc y tế” và “Quản lý đái tháo đường type 2 ở trẻ em và thanh thiếu niên”.)
- Đối với bệnh nhân có các bệnh lý nền liên quan đến tăng nguy cơ ASCVD (bảng 1), cần điều trị bệnh lý chính đồng thời sàng lọc thêm các yếu tố nguy cơ ASCVD khác. (Xem “Tổng quan về các yếu tố nguy cơ nhi khoa đối với bệnh tim mạch do xơ vữa khởi phát sớm (ASCVD)”, phần ‘Các tình trạng khác’.)