Tình huống
Một bệnh nhân nam 63 tuổi có tiền sử bệnh túi thừa đại tràng đến phòng cấp cứu vì xuất huyết trực tràng không đau, chóng mặt và choáng váng trong 2 giờ qua. Nhiệt độ của bệnh nhân là 37,6°C, mạch 115 lần/phút, nhịp thở 24 lần/phút và huyết áp là 86/60 mm Hg. Bệnh nhân có vẻ nhợt nhạt. Khám thực thể cho thấy xuất huyết trực tràng máu đỏ tươi. Nội soi đại tràng cho thấy chảy máu túi thừa ồ ạt; thủ thuật cầm máu nội soi đã được thực hiện. Sau khi bắt đầu hồi sức dịch, tình trạng huyết động của bệnh nhân trở nên ổn định. Ngày hôm sau, các xét nghiệm cận lâm sàng cho thấy:
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Hemoglobin | 8 g/dL |
| Số lượng bạch cầu | 15.500/mm3 |
| Số lượng tiểu cầu | 170.000/mm3 |
| Ure huyết thanh | 17,1 mmol/L |
| Creatinine | 189 μmol/L |
| Bilirubin toàn phần | 21 μmol/L |
| Bilirubin gián tiếp | 5 μmol/L |
| Phosphatase kiềm | 96 U/L |
| Alanine aminotransferase (ALT, GPT) | 2.674 U/L |
| Aspartate aminotransferase (AST, GOT) | 2.254 U/L |
Những tế bào nào sau đây trong gan của bệnh nhân có khả năng bị tổn thương đầu tiên?