TÓM TẮT
Đánh giá và chuẩn bị tiền phẫu – Việc đánh giá tiền phẫu cho bệnh nhân phẫu thuật móng bao gồm khai thác bệnh sử đầy đủ (bảng 1) và thăm khám lâm sàng có mục tiêu. Thông thường không cần dùng kháng sinh dự phòng, tuy nhiên có thể chỉ định cho những bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật cao (bảng 2). (Xem thêm mục ‘Đánh giá và chuẩn bị tiền phẫu’ và ‘Kháng sinh dự phòng’ ở dưới.)
Gây tê
- Thuốc gây tê – Lidocaine 1% đến 2%, có hoặc không phối hợp với epinephrine tỷ lệ 1:100.000, được sử dụng để gây tê tại chỗ cho hầu hết bệnh nhân. Tuy nhiên, cần tránh dùng epinephrine ở bệnh nhân mắc bệnh mạch máu ngoại vi do tăng nguy cơ gây thiếu máu cục bộ hoặc nhồi máu ngón. (Xem thêm ‘Thuốc gây tê’ ở dưới.)
- Kỹ thuật thực hiện – Gây tê có thể được thực hiện thông qua phong bế thần kinh ngón hoặc kỹ thuật phong bế cánh (wing block). Kỹ thuật phong bế cánh được ưu tiên hơn vì ít đau hơn, cần lượng thuốc tê ít hơn và thời gian thực hiện nhanh hơn so với phong bế thần kinh ngón. (Xem thêm ‘Quy trình thực hiện’ ở dưới.)
Các quy trình cơ bản
- Tháo móng – Tháo móng toàn bộ hoặc một phần được chỉ định trong hầu hết các trường hợp để bộc lộ tối đa giường móng và ma trận móng (hình 7). (Xem thêm “Tháo móng và đốt ma trận móng bằng hóa chất”, phần ‘Tháo móng’.)
- Cắt bỏ toàn bộ đơn vị móng – Cắt bỏ toàn bộ đơn vị móng (en bloc) là một lựa chọn điều trị cho các khối u móng ác tính nguyên phát như melanoma tại chỗ và ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC) khi không thể thực hiện phẫu thuật Mohs. (Xem thêm ‘Cắt bỏ toàn bộ hoặc cắt bỏ en bloc đơn vị móng’ ở dưới.)
Các tình huống đặc biệt – Những bệnh lý về móng yêu cầu tiếp cận phẫu thuật đặc thù bao gồm:
- Melanonychia dọc (xem “Sinh thiết móng: Chỉ định và kỹ thuật”, phần ‘Sinh thiết ma trận móng’)
- Erythronychia dọc (xem ‘Erythronychia dọc’ ở dưới)
- Onychomatricoma (xem ‘U chất sừng móng’ ở dưới)
- Nang nhầy ngón (digital myxoid cyst) (xem ‘Nang nhầy ngón’ ở dưới)
- Ung thư biểu mô tế bào vảy (xem ‘Ung thư biểu mô tế bào vảy’ ở dưới)
- U glomus (xem ‘U glomus’ ở dưới)
- Exostosis dưới móng (xem ‘Exostosis dưới móng’ ở dưới)
- Móng kìm (Pincer nails) (xem ‘Móng kìm’ ở dưới)
Quản lý bệnh phẩm phẫu thuật – Sau khi cắt bỏ, bệnh phẩm mô cần được định hướng và đánh dấu chính xác để bác sĩ giải phẫu bệnh có thể đánh giá mô bệnh học một cách phù hợp. Sơ đồ móng (nail map) sẽ giúp xác định vị trí sinh thiết và định hướng bề mặt biểu bì (hình 20). (Xem thêm ‘Quản lý bệnh phẩm phẫu thuật’ ở dưới.)
Chăm sóc hậu phẫu – Các biện pháp kiểm soát đau sau phẫu thuật bao gồm băng bó phù hợp, nâng cao ngón tổn thương cao hơn mức tim và dùng thuốc giảm đau đường uống. Băng ban đầu nên được giữ khô và lưu giữ trong 24 đến 48 giờ, sau đó thay băng hàng ngày cho đến khi lành hoàn toàn. (Xem thêm ‘Chăm sóc hậu phẫu’ ở dưới.)
Biến chứng phẫu thuật móng – Biến chứng thường gặp nhất sau phẫu thuật móng là loạn dưỡng móng vĩnh viễn (ví dụ: tách móng, móng có rãnh hoặc màng móng – pterygium). Các biến chứng khác bao gồm sai lệch trục móng, tái phát mảnh móng (spicule), tổn thương nếp gấp móng xa, u hạt nhiễm khuẩn và tách móng (onycholysis). (Xem thêm ‘Biến chứng’ ở dưới.)