Viêm xương tủy đường huyết ở trẻ em: Đặc điểm lâm sàng và biến chứng

TÓM TẮT

Biểu hiện lâm sàng – Các triệu chứng khởi đầu của viêm xương tủy ở trẻ em mọi lứa tuổi thường không đặc hiệu (ví dụ: mệt mỏi, sốt nhẹ). Khi tình trạng nhiễm trùng đã khu trú tại xương, các triệu chứng sẽ trở nên rõ rệt hơn. Trẻ viêm xương tủy thường biểu hiện với sốt, các triệu chứng toàn thân (quấy khóc, chán ăn, giảm hoạt động), các dấu hiệu viêm tại chỗ (sưng, nóng, ấn đau khu trú) và hạn chế vận động (ví dụ: đi khập khiễng, hạn chế vận động chi). (Xem thêm ‘Biểu hiện lâm sàng’ ở dưới.)

Đặc điểm lâm sàng theo nhóm tuổi – Các biểu hiện lâm sàng có thể thay đổi tùy theo độ tuổi:

  • Ở trẻ sơ sinh (từ 0 đến 3 tháng tuổi), các biểu hiện lâm sàng ban đầu có thể nhẹ và không đặc hiệu. Nhiễm trùng xương có thể lan sang các mô mềm và khớp lân cận. (Xem thêm ‘Từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi’ ở dưới.)
  • Ở trẻ nhũ nhi lớn và trẻ nhỏ, các biểu hiện lâm sàng có thể bao gồm: đi khập khiễng; từ chối bò, đi, ngồi hoặc chống chân; quấy khóc khi được bế; ấn đau khu trú tại vùng xương nhiễm trùng và phù nề vùng lân cận. (Xem thêm ‘Trẻ trên 3 tháng tuổi’ ở dưới.)
  • Ở trẻ lớn và trẻ vị thành niên, các biểu hiện lâm sàng thường là than phiền về đau khu trú và các dấu hiệu thăm khám tại chỗ (ấn đau khu trú). (Xem thêm ‘Trẻ trên 3 tháng tuổi’ ở dưới.)

Đặc điểm lâm sàng theo vị trí nhiễm trùng

  • Trẻ viêm xương tủy thân đốt sống thường trên 8 tuổi, thường than phiền đau lưng âm ỉ, liên tục. Thăm khám có thể thấy đau khi gõ vào mỏm gai cột sống, co thắt các cơ cạnh sống xung quanh đốt sống tổn thương, và đau khi gập hoặc duỗi cột sống. (Xem thêm ‘Thân đốt sống và đĩa đệm’ ở dưới.)
  • Viêm đĩa đệm phổ biến hơn ở trẻ dưới 5 tuổi và thường xảy ra ở vùng thắt lưng. Các biểu hiện lâm sàng bao gồm quấy khóc và đau lưng khởi phát từ từ, đi khập khiễng hoặc từ chối bò, đi, mà không kèm theo hội chứng nhiễm trùng toàn thân. Thăm khám có thể ghi nhận đau khi gõ vào vùng cột sống tổn thương, đau và cứng khớp háng, mất độ ưỡn sinh lý cột sống thắt lưng, các dấu hiệu thần kinh (giảm sức cơ hoặc giảm phản xạ) và liệt ruột (với các tổn thương từ T8 đến L1). (Xem thêm ‘Thân đốt sống và đĩa đệm’ ở dưới.)
  • Trẻ viêm xương tủy vùng chậu có thể than phiền đau háng hoặc bất thường trong dáng đi, nhưng cũng có thể đau khu trú ở đùi, bụng, cột sống thắt lưng hoặc mông. Thăm khám có thể thấy ấn đau khu trú và đau khi thực hiện đồng thời động tác gập, dạng và xoay ngoài khớp háng. (Xem thêm ‘Xương chậu’ ở dưới.)

Đặc điểm xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh

Các đặc điểm xét nghiệm của viêm xương tủy bao gồm tăng tốc độ lắng máu (ESR) và protein C phản ứng (CRP). Hầu hết bệnh nhân không tăng số lượng bạch cầu (WBC) ngoại vi tại thời điểm nhập viện. (Xem thêm ‘Đặc điểm xét nghiệm’ ở dưới.)

Đặc điểm hình ảnh học của viêm xương tủy phụ thuộc vào phương pháp chẩn đoán hình ảnh được sử dụng (bảng 2). (Xem thêm ‘Đặc điểm hình ảnh học’ ở dưới.)

Biến chứng – Các biến chứng của viêm xương tủy bao gồm lan nhiễm trùng sang mô mềm, viêm khớp nhiễm khuẩn, phát triển xương bất thường (hình 7A-B), áp-xe dưới màng xương hoặc trong xương, gãy xương bệnh lý, hoại tử xương, viêm xương tủy mạn tính và huyết khối tĩnh mạch. (Xem thêm ‘Biến chứng’ ở dưới.)

Đánh giá và chẩn đoán – Việc đánh giá và chẩn đoán viêm xương tủy nguồn gốc huyết động ở trẻ em được thảo luận trong một mục riêng. (Xem “Viêm xương tủy nguồn gốc huyết động ở trẻ em: Đánh giá và chẩn đoán”.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here