Tổng quan điều trị ung thư vú xâm lấn, chưa di căn mới chẩn đoán

TÓM TẮT

Đánh giá trước điều trị – Việc đánh giá trước điều trị, bao gồm xác định giai đoạn lâm sàng của khối u, đánh giá các thụ thể và tư vấn di truyền, được thảo luận chi tiết ở phần khác. (Xem “Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán và phân giai đoạn ung thư vú mới chẩn đoán”, phần ‘Đánh giá sau chẩn đoán’.)

Ung thư vú được phân loại theo hệ thống TNM (Tumor, Node, Metastasis), phiên bản thứ 8, của Ủy ban Liên hợp về Ung thư Hoa Kỳ (AJCC) (bảng 1).

Chiến lược điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố, được tóm tắt tại (bảng 2sơ đồ 1).

Lập kế hoạch điều trị – Đối với bệnh nhân ung thư vú xâm lấn giai đoạn sớm, chúng tôi khuyến cáo phẫu thuật cắt bỏ (Khuyến cáo 1B); thời điểm phẫu thuật so với liệu pháp toàn thân và loại phẫu thuật được cá thể hóa dựa trên các yếu tố đặc thù của bệnh nhân và khối u.

Liệu pháp bảo tồn vú so với phẫu thuật đoạn nhũ – Các lựa chọn bao gồm liệu pháp bảo tồn vú (BCT; bao gồm phẫu thuật bảo tồn vú kết hợp với xạ trị [RT]) hoặc phẫu thuật đoạn nhũ. Đối với những đối tượng phù hợp, cả hai phương pháp đều mang lại kết quả tương đương về tỷ lệ sống sót đặc hiệu do ung thư. (Xem ‘Liệu pháp bảo tồn vú so với phẫu thuật đoạn nhũ’ ở dưới.)

Quyết định điều trị tân bổ trợ so với phẫu thuật ngay từ đầu – Mục tiêu của điều trị tân bổ trợ (trước phẫu thuật) bao gồm việc làm giảm giai đoạn khối u để tạo điều kiện cho phẫu thuật bảo tồn vú; ngoài ra, việc đánh giá đáp ứng với liệu pháp tân bổ trợ cũng giúp định hướng cho điều trị bổ trợ (sau phẫu thuật). Những bệnh nhân ung thư vú tiến triển tại chỗ và một số trường hợp ung thư giai đoạn sớm là đối tượng phù hợp, đặc biệt nếu khối u là thể tam âm hoặc HER2 dương tính. (Xem ‘Liệu pháp tân bổ trợ so với phẫu thuật ngay từ đầu’ ở dưới.)

Đối với bệnh nhân điều trị tân bổ trợ

Với hầu hết bệnh nhân nhận điều trị tân bổ trợ, chúng tôi chỉ định hóa trị, mặc dù liệu pháp nội tiết có thể được sử dụng cho một số bệnh nhân có thụ thể hormone dương tính. Cần phối hợp thuốc kháng HER2 vào phác đồ hóa trị đối với các khối u HER2 dương tính. Đối với một số bệnh nhân ung thư vú tam âm nguy cơ cao, chúng tôi phối hợp liệu pháp miễn dịch cùng với hóa trị tân bổ trợ. (Xem “Nguyên tắc chung trong quản lý tân bổ trợ ung thư vú”.)

Đối với bệnh nhân đã điều trị hóa trị tân bổ trợ, liệu pháp bổ trợ được chỉ định như sau:

Đối với bệnh nhân phẫu thuật ngay từ đầu

Khối u nguyên phát được xử trí bằng phẫu thuật bảo tồn (lumpectomy) kết hợp xạ trị bổ trợ hoặc phẫu thuật đoạn nhũ; xạ trị bổ trợ sau đoạn nhũ chỉ được chỉ định trong các trường hợp nguy cơ cao. (Xem ‘Xử trí khối u nguyên phát’‘Xạ trị bổ trợ’ ở dưới.)

Cách tiếp cận hạch vùng tùy thuộc vào việc có bằng chứng di căn hạch trước phẫu thuật hay không. Sinh thiết hạch gác được thực hiện trong lúc phẫu thuật để đánh giá đối với trường hợp nách lâm sàng âm tính. (Xem ‘Quản lý hạch nách’ ở dưới.)

Liệu pháp bổ trợ được chỉ định như sau:

Xác định đối tượng chỉ định xạ trị bổ trợ – Hầu hết bệnh nhân phẫu thuật bảo tồn vú nên được xạ trị bổ trợ. Việc chỉ định xạ trị bổ trợ sau đoạn nhũ thường dựa trên giai đoạn trước điều trị, mặc dù đáp ứng bệnh lý đối với liệu pháp tân bổ trợ cũng có thể đóng vai trò quan trọng. (Xem “Xạ trị bổ trợ cho phụ nữ mới chẩn đoán ung thư vú không di căn”.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here