Hở van hai lá nguyên phát mạn tính: Xử trí chung

TÓM TẮT

Định nghĩa – Hở van hai lá (MR) nguyên phát xảy ra do tổn thương tại một hoặc nhiều thành phần của bộ máy van (lá van, dây chằng, cơ nhú, vòng van). Sa van hai lá là nguyên nhân gây hở van hai lá nguyên phát mạn tính phổ biến nhất ở các nước phát triển. Trong khi đó, bệnh tim do thấp là nguyên nhân chủ yếu tại các nước nghèo (đặc biệt là trong hai thập kỷ đầu đời), nhưng lại hiếm gặp ở các nước phát triển. (Xem “Sa van hai lá: Biểu hiện lâm sàng và chẩn đoán”“Biểu hiện lâm sàng và chẩn đoán bệnh tim do thấp”, phần ‘Hở van hai lá’.)

Theo dõi – Bệnh nhân có bệnh van hai lá tiến triển và hở van hai lá nguyên phát mạn tính cần được theo dõi lâm sàng và siêu âm tim định kỳ. Giai đoạn bệnh van được xác định dựa trên triệu chứng, giải phẫu van, huyết động học của van (mức độ hở) và các hệ lụy huyết động phản ánh qua kích thước tâm nhĩ trái, kích thước và chức năng thất trái (LV), cùng áp lực động mạch phổi (bảng 2). Cần định lượng mức độ hở van bất cứ khi nào có thể, vì hình ảnh Doppler màu thường dễ gây nhầm lẫn. Tần suất theo dõi siêu âm tim qua thành ngực (TTE) thay đổi tùy theo biểu hiện lâm sàng và mức độ hở van. (Xem ‘Theo dõi’ ở dưới.)

Xét nghiệm bổ trợ – Khi mức độ hở van không rõ ràng trên TTE, siêu âm tim qua thực quản hoặc chụp cộng hưởng từ (CMR) tim mạch có thể mang lại giá trị chẩn đoán. (Xem ‘Xét nghiệm bổ trợ’ ở dưới.)

Điều trị suy tim – Bệnh nhân hở van hai lá nguyên phát mạn tính có triệu chứng (giai đoạn D) với phân suất tống máu thất trái (LVEF) < 60%, đang chờ phẫu thuật van hoặc không có chỉ định phẫu thuật, sẽ được điều trị theo phác đồ nội khoa chuẩn dựa trên bằng chứng cho suy tim phân suất tống máu giảm (HFrEF). (Xem “Tổng quan về quản lý suy tim phân suất tống máu giảm ở người trưởng thành”, “Điều trị dược lý bước một cho suy tim phân suất tống máu giảm”, “Điều trị dược lý bước hai cho suy tim phân suất tống máu giảm”“Điều trị và tiên lượng suy tim phân suất tống máu giảm nhẹ”, phần ‘Liệu pháp cho phân suất tống máu giảm nhẹ’.)

Dự phòng viêm nội tâm mạc – Kháng sinh dự phòng không có chỉ định cho bệnh nhân bệnh van hai lá (trừ trường hợp đã thay van nhân tạo hoặc có tiền sử viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn). Nội dung này được thảo luận chi tiết trong phần riêng. (Xem “Phòng ngừa viêm nội tâm mạc: Dự phòng kháng sinh và các biện pháp khác”.)

Quản lý theo nguyên nhân – Bệnh nhân sa van hai lá cần được đánh giá bệnh lý van ba lá đi kèm và nguy cơ loạn nhịp. Bệnh nhân bệnh tim do thấp được điều trị dự phòng sốt thấp. (Xem “Sa van hai lá: Tổng quan về biến chứng và quản lý”“Quản lý và phòng ngừa bệnh tim do thấp”, phần ‘Phòng ngừa cấp hai’.)

Các bệnh đồng mắc – Bệnh nhân sa van hai lá thường kèm theo các tình trạng như tăng huyết áp, bệnh động mạch vành và rung nhĩ, những tình trạng này cần được điều trị phối hợp. (Xem ‘Các bệnh đồng mắc’ ở dưới.)

Can thiệp – Chỉ định can thiệp van hai lá (sửa van, thay van phẫu thuật hoặc can thiệp qua ống thông), cũng như thời điểm và lựa chọn phương pháp tối ưu, được thảo luận trong một phần riêng. (Xem “Hở van hai lá nguyên phát mạn tính: Chỉ định can thiệp”.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

189.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here