Tình huống
Một bệnh nhân nam 50 tuổi được xe cấp cứu đưa đến khoa cấp cứu trong tình trạng nôn ra máu lượng nhiều. Trên xe cấp cứu, nhân viên y tế đã thiết lập hai đường truyền tĩnh mạch cỡ lớn và truyền dịch muối sinh lý. Tại khoa cấp cứu, huyết áp bệnh nhân là 79/45 mmHg, nhịp tim 127 lần/phút, nhịp thở 24 lần/phút, nhiệt độ 36,6°C và độ bão hòa oxy SpO2 là 92%. Bụng mềm, không đau, nhưng ghi nhận có dấu sao mạch, lòng bàn tay son và chứng vú to ở nam giới. Bệnh nhân tiếp tục nôn ra máu lượng nhiều tại khoa cấp cứu. Kết quả xét nghiệm: bạch cầu 9000/μL, hematocrit 28%, tiểu cầu 40.000/μL, AST 675 U/L, ALT 325 U/L, phosphatase kiềm 95 U/L, bilirubin toàn phần 14,4 mg/dL, bilirubin trực tiếp 12,9 mg/dL, natri 135 mEq/L, kali 3,5 mEq/L, clorid 110 mEq/L, bicarbonate 26 mEq/L, BUN 40 mg/dL, creatinin 1,1 mg/dL và glucose 150 mg/dL. Chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất?