TÓM TẮT
Tổng quan – Rối loạn glycosylation bẩm sinh (CDG) là một nhóm bệnh lý lớn do khiếm khuyết trong quá trình tổng hợp oligosaccharide, vốn tham gia vào nhiều hệ thống sinh lý và phôi thai. Sự rối loạn glycosylation gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, phổ biến nhất là hệ thần kinh, gan, cơ xương khớp, cũng như các con đường đông máu và nội tiết; ít gặp hơn là tổn thương thận và tim. (Xem thêm phần ‘Giới thiệu’ và ‘Sinh bệnh học’ ở dưới.)
Đặc điểm lâm sàng:
- Giai đoạn nhũ nhi – Biểu hiện lâm sàng của tất cả các thể thường xuất hiện ở tuổi nhũ nhi, mặc dù một số bệnh nhân chỉ được phát hiện khi trưởng thành. Các biểu hiện ở trẻ nhũ nhi bao gồm chậm phát triển, suy tăng trưởng, bệnh lý gan, giảm trương lực cơ, hạ đường huyết, bệnh lý mất protein qua ruột, các dấu hiệu miễn dịch, cùng các bất thường về da, mắt và khung xương. Đa số trẻ nhũ nhi không cần nhập viện. Tuy nhiên, một số ít trường hợp hiếm gặp có thể diễn tiến nặng với tình trạng nhiễm trùng khó kiểm soát hoặc thoát dịch ra khoang thứ ba gây phù toàn thân dẫn đến suy đa tạng. Một số trẻ ổn định về mặt y khoa và không bao giờ phải nhập viện, khi đó mục tiêu chăm sóc là tối ưu hóa sự tăng trưởng và phát triển.
- Giai đoạn trẻ em – Trong thời thơ ấu, các vấn đề về phát triển tiếp diễn với các dấu hiệu thần kinh như suy giảm nhận thức, giảm trương lực cơ, co giật, thất điều, nói khó và mất điều hòa vận động. Bệnh lý gan dần ổn định, dù tình trạng rối loạn đông máu vẫn tiếp diễn. Ghi nhận tình trạng loãng xương và gù vẹo cột sống. Các đợt giống đột quỵ (stroke-like episodes) có thể xảy ra. Viêm võng mạc sắc tố có thể bắt đầu xuất hiện trong giai đoạn này.
- Người trưởng thành – Người trưởng thành có thể có biểu hiện nhẹ hơn, hoặc chẩn đoán đã bị bỏ sót trong thời thơ ấu. Các đặc điểm lâm sàng có thể bao gồm suy giảm nhận thức không tiến triển, các triệu chứng tiểu não, bất thường khung xương (bao gồm gù vẹo cột sống và ngắn thân mình), các đợt giống đột quỵ, rối loạn đông máu hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT). (Xem thêm phần ‘Đặc điểm lâm sàng’ và “Các rối loạn glycosylation bẩm sinh đặc hiệu” ở dưới.)
Chẩn đoán – Cần cân nhắc CDG ở bất kỳ trẻ em hoặc người lớn nào có tổn thương đa cơ quan không rõ nguyên nhân, phổ biến nhất là chậm phát triển/khuyết tật phát triển, các vấn đề thần kinh, tổn thương cơ xương khớp và các triệu chứng tiêu hóa. Phổ kiểu hình rất rộng, cả trong cùng một thể bệnh lẫn giữa các thể bệnh khác nhau. Cần lưu ý rằng biểu hiện lâm sàng ở trẻ em và người lớn có thể ảnh hưởng đến một hoặc nhiều cơ quan, mặc dù các vấn đề phát triển thần kinh xuất hiện trong hầu hết các thể CDG. Việc thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán phụ thuộc vào thể lâm sàng nghi ngờ (bảng 7 và sơ đồ 1). (Xem thêm phần ‘Chẩn đoán’ ở dưới.)
Chẩn đoán phân biệt – Chẩn đoán phân biệt ở bệnh nhân tổn thương đa cơ quan bao gồm bệnh ty thể, bệnh peroxisome và bệnh lysosome. Các xét nghiệm sàng lọc CDG và các bệnh lý trong chẩn đoán phân biệt thường được thực hiện sớm trong quá trình tìm kiếm chẩn đoán, hoặc ở bất kỳ trẻ em nào có khả năng bị chậm phát triển do nguyên nhân chuyển hóa, bởi vì sự trùng lặp về kiểu hình bao gồm cả các đặc điểm thần kinh và tổn thương các cơ quan khác. (Xem thêm phần ‘Chẩn đoán phân biệt’ ở dưới.)
Điều trị – Chiến lược điều trị cho nhiều thể CDG khác nhau chủ yếu là điều trị hỗ trợ. Các lĩnh vực quản lý lâm sàng bao gồm (xem thêm phần ‘Điều trị’ ở dưới):
- Vật lý trị liệu, hoạt động trị liệu và âm ngữ trị liệu để hỗ trợ phát triển và chức năng từ giai đoạn nhũ nhi đến khi trưởng thành.
- Sử dụng công thức dinh dưỡng nguyên tố và có thể đặt ống mở thông dạ dày để cải thiện dinh dưỡng ở trẻ nhũ nhi.
- Tham vấn chuyên khoa mắt để tối ưu hóa thị lực ở mọi lứa tuổi và tầm soát viêm võng mạc sắc tố.
- Đánh giá nội tiết về trục tuyến giáp, sinh sản, đường huyết và tăng trưởng.
- Đánh giá huyết học, đặc biệt là trước phẫu thuật, về chuỗi đông máu (yếu tố IX và XI, cũng như protein C, protein S và antithrombin [AT] III).
- Giáo dục cho bệnh nhân và/hoặc người chăm sóc về các dấu hiệu lâm sàng và tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT).
- Điều trị chỉnh hình cho gù vẹo cột sống bằng các biện pháp tiêu chuẩn để tối ưu hóa chức năng.
- Tiêm chủng đầy đủ theo lịch, trừ khi có chỉ định khác.