TÓM TẮT
-
Nhận diện bệnh nhân có nguy cơ cao – Bệnh nhân đã xác định mắc bệnh động mạch vành có nguy cơ cao gặp các biến cố tim mạch tiếp theo, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tử vong do bệnh tim mạch.
-
Thay đổi lối sống – Các thay đổi lối sống có lợi ích đã được chứng minh bao gồm cai thuốc lá, tăng cường hoạt động thể chất hàng ngày và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh. Việc điều chỉnh đồng thời nhiều yếu tố nguy cơ chính có thể mang lại lợi ích cộng hưởng. (Xem mục ‘Thay đổi lối sống’ ở dưới.)
-
Điều trị nội khoa
-
Statins – Chúng tôi chỉ định điều trị cho tất cả bệnh nhân mắc bệnh tim mạch do xơ vữa (ASCVD), cũng như những cá nhân có nguy cơ trong 10 năm > 20%, bằng liều statin cường độ cao dựa trên bằng chứng, bất kể nồng độ cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) ban đầu. Các khuyến nghị cụ thể được cung cấp riêng biệt. (Xem “Liệu pháp hạ cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp trong dự phòng cấp 1 bệnh tim mạch” và “Quản lý cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) trong dự phòng cấp 2 bệnh tim mạch”.)
-
Aspirin – Bệnh nhân đã xác định mắc ASCVD được điều trị bằng liệu pháp aspirin dài hạn. Các khuyến nghị cụ thể được cung cấp riêng biệt. (Xem “Aspirin trong dự phòng cấp 2 bệnh tim mạch do xơ vữa”.)
-
Colchicine – Đối với bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành mạn tính đang được điều trị bằng các thuốc dự phòng cấp 2 khác, chúng tôi đề nghị phối hợp thêm colchicine liều 0,5 (hoặc 0,6) mg/ngày (Khuyến cáo 2B). (Xem mục ‘Colchicine’ ở dưới.)
-
Liệu pháp chống đông cho một số bệnh nhân – Đối với hầu hết bệnh nhân bệnh động mạch vành ổn định đang điều trị bằng thuốc kháng tiểu cầu, chúng tôi không thay thế hoặc bổ sung liệu pháp chống đông đường uống liều đầy đủ vào aspirin. Với một số bệnh nhân ASCVD ổn định có nguy cơ cao gặp biến cố tim mạch nhưng nguy cơ xuất huyết thấp, có thể cân nhắc phác đồ rivaroxaban 2,5 mg uống 2 lần/ngày phối hợp với aspirin. (Xem mục ‘Liệu pháp chống đông’ ở dưới.)
-
Các phương pháp điều trị tiềm năng khác – Các thuốc khác có thể mang lại lợi ích cho một số bệnh nhân bao gồm thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển (ACE), thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB) hoặc thuốc chẹn aldosterone. (Xem mục ‘Liệu pháp bổ trợ’ ở dưới.)
-