Biến chứng của phẫu thuật bóc mạc nội mạc động mạch cảnh

TÓM TẮT

Những lưu ý chung – Các chỉ định được chấp nhận cho phẫu thuật bóc tách nội mạc động mạch cảnh (CEA) là sự cân bằng giữa lợi ích giảm nguy cơ đột quỵ về lâu dài với các rủi ro biến chứng chu phẫu. Những biến chứng này có thể liên quan đến kỹ thuật thực hiện phẫu thuật hoặc do bệnh lý tim mạch và các bệnh đồng mắc của bệnh nhân. Các biến chứng sau mổ sẽ làm giảm lợi ích tổng thể dài hạn của thủ thuật. (Xem thêm ‘Giới thiệu’‘Những lưu ý chung’ ở dưới.)

Tim mạch – Nhồi máu cơ tim xảy ra với tỷ lệ thấp (0 đến 2%) sau CEA, nhưng tỷ lệ này cao hơn một chút so với phương pháp đặt stent động mạch cảnh. (Xem thêm ‘Nhồi máu cơ tim’ ở dưới.)

Thần kinh

Đột quỵ – Tỷ lệ đột quỵ dao động từ dưới 0,25% đến trên 3%, tùy thuộc vào chỉ định CEA (không triệu chứng hoặc có triệu chứng) và các yếu tố khác, bao gồm cả kinh nghiệm của phẫu thuật viên. Mặc dù các thay đổi về thần kinh sau CEA có thể liên quan đến những biến đổi sinh lý hoặc nguyên nhân nội sọ, nhưng cần phải xác định và khắc phục các vấn đề kỹ thuật liên quan đến phẫu thuật động mạch cảnh. (Xem thêm ‘Đột quỵ chu phẫu’ ở dưới.)

Tổn thương dây thần kinh – Tổn thương dây thần kinh có thể xảy ra sau CEA. Đa số các tổn thương dây thần kinh sọ sẽ hồi phục sau phẫu thuật và nguy cơ để lại di chứng vĩnh viễn là thấp. Các dây thần kinh dễ bị tổn thương nhất bao gồm dây thần kinh hạ thiệt, dây thần kinh thanh quản quặt ngược (dây thần kinh phế vị) và nhánh bờ hàm dưới của dây thần kinh mặt. Các yếu tố nguy cơ gây tổn thương dây thần kinh bao gồm thời gian phẫu thuật kéo dài, phẫu thuật cấp cứu, nhu cầu phải phẫu thuật lại (tức thì hoặc trì hoãn) và đột quỵ chu phẫu. (Xem thêm ‘Tổn thương dây thần kinh’ ở dưới.)

Hội chứng tăng tưới máu – Hội chứng tăng tưới máu não là một di chứng ít gặp sau CEA. Các yếu tố nguy cơ bao gồm tăng huyết áp chu phẫu, hẹp động mạch cảnh mức độ nặng và có thể là nhồi máu não gần đây. Cơ chế của tình trạng tăng tưới máu liên quan đến việc mất khả năng tự điều hòa, khiến não không thể thích nghi với dòng máu được tái thông. Biểu hiện lâm sàng có thể bao gồm đau đầu, co giật và đột quỵ. Phương pháp quản lý tốt nhất là phòng ngừa bằng cách kiểm soát chặt chẽ tình trạng tăng huyết áp sau mổ trong những tuần đầu sau thủ thuật. (Xem thêm ‘Hội chứng tăng tưới máu’ ở dưới.)

Xuất huyết – Khối máu tụ vùng cổ có thể gây đe dọa tính mạng do chèn ép đường thở. Yếu tố nguy cơ chính gây ra máu tụ vùng cổ là liệu pháp chống huyết khối chu phẫu. Khi xuất hiện khối máu tụ vùng cổ đáng kể trong giai đoạn hậu phẫu, bắt buộc phải đưa bệnh nhân trở lại phòng mổ ngay lập tức để thăm dò lại vết mổ vùng cổ. (Xem thêm ‘Máu tụ vùng cổ’ ở dưới.)

Nhiễm trùng – Nhiễm trùng vết mổ hiếm khi xảy ra sau CEA; khi xảy ra, hầu hết là nhiễm trùng nông và tự giới hạn, đáp ứng với liệu pháp kháng sinh. Nhiễm trùng vết mổ sâu liên quan đến miếng vá (patch) động mạch cảnh có thể xuất hiện sớm hoặc muộn (vài tháng sau phẫu thuật). Xử trí ban đầu bao gồm dẫn lưu vết mổ và điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm cho đến khi có kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ chính xác. (Xem thêm ‘Nhiễm trùng’ ở dưới.)

Tái hẹp động mạch cảnh – Tái hẹp động mạch cảnh sau CEA xảy ra ở 2 đến 10% bệnh nhân sau 5 năm. Tái hẹp được phân loại thành sớm hoặc muộn:

  • Tái hẹp sớm: Thường là do tăng sản lớp nội mạc với mật độ tế bào cao và ít loét, ít có khả năng gây thuyên tắc có triệu chứng.
  • Tái hẹp muộn: Xảy ra sau 2 đến 3 năm sau CEA, nguyên nhân là do sự tiến triển của bệnh xơ vữa động mạch.

Các yếu tố nguy cơ gây tái hẹp bao gồm: tuổi <65, hút thuốc, giới nữ và có thể là do khâu đóng trực tiếp động mạch cảnh khi phẫu thuật CEA. Các thuốc hạ lipid máu có thể có tác dụng bảo vệ, giúp ngăn ngừa cả tái hẹp sớm và muộn. Các lựa chọn điều trị cho trường hợp tái hẹp đáng kể bao gồm: phẫu thuật CEA lần hai, đặt stent động mạch cảnh qua đường đùi hoặc đặt stent động mạch cảnh qua đường xuyên cảnh. (Xem thêm ‘Tái hẹp động mạch cảnh’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here