Dịch tễ học và đặc điểm lâm sàng của các khối u ruột non

TÓM TẮT

  • Các loại u ruột non – Có nhiều loại u, bao gồm cả lành tính và ác tính, có thể phát sinh trong ruột non. Các khối u ác tính thường gặp nhất là u nội tiết thần kinh (NET) biệt hóa tốt, ung thư biểu mô tuyến, u lympho và sarcoma. Các tổn thương lành tính bao gồm u tuyến, u cơ trơn, u xơ và u mỡ. (Xem thêm ‘Các loại u’ ở dưới.)
  • Dịch tễ học – Các khối u ác tính ở ruột non hiếm gặp, chiếm dưới 5% tổng số các u tân sinh đường tiêu hóa tại Hoa Kỳ. (Xem thêm ‘Dịch tễ học’ ở dưới.)
  • Yếu tố nguy cơ – Nguyên nhân của hầu hết các ung thư ruột non hiện chưa rõ, mặc dù nhiều yếu tố nguy cơ và điều kiện tiền đề đã được mô tả, đặc biệt là đối với ung thư biểu mô tuyến ruột non. (Xem thêm ‘Sinh bệnh học và yếu tố nguy cơ’ ở dưới.)
  • Biểu hiện lâm sàng – Triệu chứng phổ biến nhất của u ruột non là đau bụng, thường có tính chất quặn thắt và từng cơn. Các triệu chứng khác bao gồm sụt cân, buồn nôn, nôn, xuất huyết tiêu hóa và tắc ruột. So với u lành tính, bệnh nhân có u ác tính ruột non thường có nhiều triệu chứng hơn, và đa số các u ruột non có triệu chứng là u ác tính. (Xem thêm ‘Biểu hiện lâm sàng’ ở dưới.)
  • Ung thư biểu mô tuyến – Tỉ lệ mắc ung thư biểu mô tuyến cao nhất ở tá tràng (hình 1). Biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất là đau bụng; ung thư biểu mô tuyến tá tràng có thể biểu hiện dưới dạng tắc nghẽn lối thoát dạ dày. (Xem thêm ‘Ung thư biểu mô tuyến’ ở dưới.)
  • U nội tiết thần kinh (NET) đường tiêu hóa biệt hóa tốt – NET đường tiêu hóa biệt hóa tốt phát sinh trong ruột non thường gặp nhất ở hồi tràng, trong khoảng 60 cm tính từ van hồi-manh tràng. Do đặc điểm phát triển âm thầm, hầu hết bệnh nhân không có triệu chứng khi khởi phát và thường được phát hiện tình cờ. Khi xuất hiện, các triệu chứng thường liên quan đến hiệu ứng khối u, bao gồm tắc ruột từng cơn. Việc u sản xuất các amine hoạt tính sinh học dẫn đến hội chứng carcinoid (tiêu chảy phân nước, đỏ bừng mặt, vã mồ hôi, khò khè, khó thở, đau bụng, tụt huyết áp) chỉ khi các sản phẩm bài tiết tiếp cận trực tiếp với tuần hoàn hệ thống mà không qua chuyển hóa tại gan; điều này thường xảy ra nhất ở những bệnh nhân có di căn gan lan rộng. (Xem thêm ‘U nội tiết thần kinh đường tiêu hóa biệt hóa tốt’ ở dưới.)
  • U lympho – U lympho có thể phát sinh như một u tân sinh nguyên phát tại đường ruột hoặc là một phần của bệnh hệ thống có tổn thương đường tiêu hóa. U lympho đường tiêu hóa nguyên phát là thể u lympho ngoài hạch phổ biến nhất, trong đó hồi tràng (nơi giàu mô lympho) là vị trí thường gặp nhất. (Xem thêm ‘U lympho đường tiêu hóa nguyên phát’ ở dưới.)
  • Sarcoma – Sarcoma chiếm khoảng 10% các u tân sinh ruột non và thường gặp nhất ở hỗng tràng và hồi tràng. Loại sarcoma ruột phổ biến nhất là u mô đệm đường tiêu hóa (GIST). (Xem thêm ‘Sarcoma’ ở dưới.)
  • U lành tính – Tần suất u lành tính của ruột non tăng dần từ tá tràng đến hồi tràng. U tuyến nhung có tiềm năng chuyển dạng ác tính đáng kể. Bệnh nhân có u tuyến tá tràng rải rác cần được tầm soát ung thư đại trực tràng do có nguy cơ gia tăng. (Xem thêm ‘U tuyến’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here