TÓM TẮT
Giải phẫu tổn thương – Trật khớp ngón tay/chân thường gặp ở thanh thiếu niên đã trưởng thành về mặt khung xương và người trẻ năng động. Trong đó, di lệch ra sau của khớp liên đốt gần là loại trật khớp phổ biến nhất. Ở trẻ em, trật khớp ngón thường đi kèm với gãy sụn tăng trưởng. (Xem thêm mục ‘Giải phẫu’ và ‘Xu hướng gãy xương ở trẻ em’ ở dưới.)
Biểu hiện lâm sàng và đánh giá – Bệnh nhân trật khớp ngón có các triệu chứng đau, sưng, mất liên tục của khớp và hạn chế tầm vận động tại khớp tổn thương. Để quản lý trật khớp hiệu quả, cần thăm khám cẩn thận nhằm loại trừ gãy xương hở hoặc tổn thương thần kinh mạch máu. Cần chụp X-quang quy ước để loại trừ gãy xương trước khi tiến hành nắn kín. (Xem thêm mục ‘Biểu hiện và cơ chế’ và ‘Chỉ định’ ở dưới.)
Chỉ định hội chẩn chuyên khoa (đối với trật khớp phức tạp hoặc có biến chứng) – Bác sĩ lâm sàng nên chuyển bệnh nhân cho chuyên gia phù hợp (bác sĩ chỉnh hình, phẫu thuật viên bàn tay hoặc bác sĩ điều trị bàn chân) khi có sẵn, nếu bệnh nhân có các tình trạng sau (xem ‘Chỉ định hội chẩn hoặc chuyển tuyến chuyên khoa’ ở dưới):
- Gãy xương ngón kèm theo
- Trật khớp hở (hình 1)
- Tổn thương thần kinh mạch máu ngón (trừ khi không thể hội chẩn cấp cứu với chuyên khoa chỉnh hình hoặc phẫu thuật bàn tay)
- Trật khớp liên đốt ngón cái bàn chân (hallux)
- Trật nhiều khớp bàn ngón
- Trật khớp liên đốt gần theo hướng lòng bàn tay, do dải bên thường bị kẹt quanh chỏm xương đốt gần khiến việc nắn kín khó thành công (hình 3)
- Trật khớp bàn ngón theo hướng lòng bàn tay, hướng bên hoặc trật phức tạp ra sau, vì những trường hợp này thường yêu cầu nắn mở
- Bất kỳ trường hợp trật khớp nào kèm theo đứt gân
- Trật khớp không thể nắn kín
- Khớp không ổn định sau khi nỗ lực nắn chỉnh
- Bệnh nhân vẫn còn đau nhiều sau khi nắn, nghi ngờ có gãy xương kín (ở mọi lứa tuổi) hoặc tổn thương sụn tăng trưởng (ở trẻ em)
Trật khớp đơn giản – Các trường hợp trật khớp đơn giản có thể được nắn bởi các bác sĩ lâm sàng không chuyên về phẫu thuật. Việc tư vấn và lấy cam kết chấp thuận từ bệnh nhân cần bao gồm các rủi ro của thủ thuật, bao gồm khả năng nắn kín gây gãy xương hoặc nhu cầu can thiệp phẫu thuật như đã mô tả ở trên. (Xem thêm mục ‘Tư vấn bệnh nhân/Cam kết chấp thuận’ ở dưới.)
Sử dụng phương pháp giảm đau, gây tê phù hợp và (đặc biệt ở trẻ em) áp dụng kỹ thuật đánh lạc hướng bởi chuyên gia tâm lý trẻ em hoặc nhân viên y tế có thể giúp giảm lo âu, giảm đau và tăng tỉ lệ nắn thành công. Gây tê vùng ngón thường cung cấp hiệu quả giảm đau thỏa đáng cho thanh thiếu niên lớn và người trưởng thành. (Xem thêm mục ‘Giảm đau và an thần’ ở dưới.)
Loại và vị trí trật khớp sẽ quyết định kỹ thuật nắn và phương pháp cố định (bảng 1). (Xem thêm mục ‘Thiết bị’ và ‘Quy trình’ ở dưới.)
Đánh giá và cố định sau thủ thuật – Sau khi nắn, cần đánh giá lâm sàng và chụp X-quang cẩn thận để đảm bảo khớp đã về vị trí hoàn toàn; việc cố định được thực hiện tùy theo vị trí tổn thương cụ thể. (Xem thêm mục ‘Cố định khớp liên đốt’ và ‘Cố định’ ở dưới.)
Chăm sóc theo dõi – Tất cả bệnh nhân trật khớp ngón cần được tái khám trong vòng 7 ngày để đánh giá mức độ đau, sự tuân thủ cố định và độ ổn định của khớp. Nếu bác sĩ lâm sàng không có đủ kinh nghiệm và sự tự tin trong quản lý trật khớp đơn giản, nên chuyển bệnh nhân cho bác sĩ chỉnh hình, phẫu thuật viên bàn tay hoặc bác sĩ điều trị bàn chân (đối với trật khớp ngón chân) để theo dõi. (Xem thêm mục ‘Chăm sóc theo dõi’ ở dưới.)