Rối loạn sử dụng opioid: Dịch tễ học, đặc điểm lâm sàng, hệ quả sức khỏe, sàng lọc và đánh giá

TÓM TẮT

Dịch tễ học – Các opioid tổng hợp (ví dụ: fentanyl) là nhóm opioid thường bị lạm dụng nhất tại Hoa Kỳ và là nguyên nhân hàng đầu gây quá liều opioid tại quốc gia này. (Xem thêm ‘Thuật ngữ’, ‘Quá liều và tử vong’ ở dưới và “Lạm dụng thuốc kê đơn: Dịch tễ học, phòng ngừa, nhận diện và quản lý”.)

Biểu hiện lâm sàng – Các dấu hiệu ngộ độc opioid cấp tính bao gồm nói ngọng, an thần (lờ đờ) và đồng tử hình điểm. Những bệnh nhân đã phát triển tình trạng dung nạp opioid có thể không xuất hiện các triệu chứng cấp tính sau khi sử dụng liều thông thường của họ. (Xem thêm ‘Biểu hiện lâm sàng’ ở dưới.)

Ở những bệnh nhân nhập viện mắc rối loạn sử dụng opioid (OUD) chưa được thừa nhận hoặc chưa được phát hiện, các dấu hiệu và triệu chứng khởi phát có thể là hội chứng cai opioid (ví dụ: khó chịu, bồn chồn, chảy nước mũi, chảy nước mắt, vã mồ hôi, đau cơ, buồn nôn, nôn, đau quặn bụng, giãn đồng tử và tiêu chảy). (Xem thêm ‘Biểu hiện lâm sàng’ ở dưới và “Cai opioid ở người trưởng thành trong môi trường cấp cứu”, phần ‘Đặc điểm lâm sàng của cai opioid”.)

Hệ lụy đối với sức khỏe – Các hệ lụy đối với sức khỏe của OUD bao gồm tăng tỷ lệ tử vong, quá liều, nhiễm trùng, viêm nội tâm mạc và hội chứng ruột do thuốc phiện. Người sử dụng opioid có tỷ lệ chấn thương do tai nạn cao hơn so với quần thể chung. (Xem thêm ‘Hệ lụy đối với sức khỏe’ ở dưới.)

Heroin mua trái phép có độ tinh khiết không đồng nhất, khiến người dùng không nắm rõ liều lượng thực tế đã sử dụng, từ đó làm tăng nguy cơ bệnh tật và tử vong. (Xem thêm ‘Đường dùng thuốc’ ở dưới.)

Đánh giá – Quá trình khai thác tiền sử bao gồm liều lượng, tần suất, thời gian sử dụng opioid, lần sử dụng cuối cùng, các dấu hiệu dung nạp, cũng như việc sử dụng các loại thuốc khác và rượu. Ngoài ra, chúng tôi khai thác các vấn đề hệ lụy từ việc dùng thuốc (ví dụ: mâu thuẫn trong quan hệ cá nhân, ảnh hưởng nghề nghiệp) và tiền sử điều trị rối loạn sử dụng chất. Khám lâm sàng có thể phát hiện các dấu hiệu sử dụng opioid (ví dụ: vết tiêm dọc tĩnh mạch, vẹo vách ngăn mũi), cũng như các biến chứng thực thể (ví dụ: nhiễm trùng và rối loạn chức năng gan). (Xem thêm ‘Đánh giá’‘Khám lâm sàng’ ở dưới.)

Trong đánh giá cận lâm sàng, chúng tôi thực hiện tầm soát HIV và viêm gan A, B, C. Tiêm vaccine viêm gan A và B cho những bệnh nhân có kết quả huyết thanh âm tính. (Xem thêm ‘Đánh giá cận lâm sàng’ ở dưới.)

Xét nghiệm nước tiểu có thể phát hiện các chất chuyển hóa của heroin và morphine trong vòng 3 ngày kể từ lần sử dụng cuối cùng, và có thể kéo dài hơn ở những người sử dụng mạn tính. Kết quả âm tính giả có thể xảy ra do không phải tất cả các loại opioid đều được phát hiện; kết quả dương tính giả có thể gặp ở bệnh nhân dùng rifampin, quinolone hoặc ăn hạt thuốc phiện. (Xem thêm ‘Phát hiện opioid’ ở dưới.)

Xét nghiệm nước tiểu tiêu chuẩn không phát hiện được fentanyl và các chất chuyển hóa của nó, nhưng hiện đã có các xét nghiệm chuyên biệt. Kết quả dương tính với fentanyl có thể kéo dài trong nhiều ngày, thậm chí hai tuần hoặc lâu hơn trong một số trường hợp. (Xem thêm ‘Phát hiện opioid’ ở dưới.)

Chương trình giám sát đơn thuốc – Tại Hoa Kỳ và một số quốc gia khác, các chương trình giám sát đơn thuốc cho phép bác sĩ lâm sàng xác định những bệnh nhân được kê đơn thuốc opioid bởi nhiều cơ sở y tế hoặc bác sĩ khác nhau. Quy định tại một số bang của Hoa Kỳ yêu cầu bác sĩ phải tra cứu nguồn dữ liệu trực tuyến này trước khi khởi đầu điều trị bằng opioid. (Xem thêm ‘Chương trình giám sát đơn thuốc’ ở dưới và “Lạm dụng thuốc kê đơn: Dịch tễ học, phòng ngừa, nhận diện và quản lý”, phần ‘Chương trình giám sát đơn thuốc'”.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here