Các khía cạnh thực hành truyền hồng cầu ở người lớn: Bảo quản, xử lý, biến đổi và truyền

TÓM TẮT

Chỉ định truyền hồng cầu – Truyền hồng cầu (RBC) được chỉ định để nâng nồng độ hemoglobin ở bệnh nhân thiếu máu hoặc để bù đắp lượng máu mất sau xuất huyết cấp tính. (Xem “Chỉ định và ngưỡng hemoglobin khi truyền hồng cầu ở người lớn”“Truyền hồng cầu ở trẻ sơ sinh và trẻ em: Chỉ định”.)

Sàng lọc máu hiến – Máu hiến được thu thập từ những tình nguyện viên đã qua sàng lọc, và tất cả các đơn vị máu đều được xét nghiệm phòng thí nghiệm để tầm soát các tác nhân gây nhiễm trùng chọn lọc. (Xem “Sàng lọc người hiến máu: Tổng quan về bảo vệ người nhận và người hiến”, “Sàng lọc người hiến máu: Tiền sử y khoa”“Sàng lọc người hiến máu: Xét nghiệm phòng thí nghiệm”.)

Thu thập và bảo quản – Các quy trình và tiêu chuẩn cấp phép được thiết lập nhằm đảm bảo kiểm soát chất lượng trong quá trình chế biến và bảo quản các đơn vị hồng cầu. Phương pháp chế biến, dung dịch bảo quản, yêu cầu về nhiệt độ bảo quản và lọc bạch cầu trước khi bảo quản đã được thảo luận ở trên. Phần lớn các dữ liệu cho thấy tuổi, giới tính và số lần sinh con của người hiến máu không ảnh hưởng đến tỷ lệ sống sót của người nhận máu. (Xem ‘Quy trình thu thập và bảo quản’‘Ảnh hưởng của tuổi, giới tính và số lần sinh con của người hiến đến tỷ lệ tử vong sau truyền máu’ ở dưới.)

Tổn thương bảo quản – Hồng cầu trải qua một số thay đổi trong quá trình bảo quản lạnh, được gọi chung là tổn thương bảo quản hồng cầu (RBC storage lesion). Những thay đổi này bao gồm giảm ATP, biến đổi màng tế bào, giảm nitric oxide (NO), giảm 2,3-bisphosphoglycerate (2,3-BPG) và rò rỉ kali. Những thay đổi này không gây ảnh hưởng bất lợi đến tỷ lệ sống sót sau truyền máu. (Xem ‘Những thay đổi trong quá trình bảo quản in vitro’‘Ảnh hưởng của tuổi hồng cầu/thời gian bảo quản đến kết cục lâm sàng’ ở dưới.)

Các biến đổi chuyên biệt – Có nhiều sản phẩm hồng cầu chuyên biệt hoặc các phương pháp biến đổi có thể được áp dụng, tùy theo chính sách truyền máu của bệnh viện hoặc theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng (xem ‘Các sản phẩm và biến đổi chuyên biệt’ ở dưới):

  • Lọc bạch cầu: dành cho đối tượng có nguy cơ gặp phản ứng truyền máu không tan máu gây sốt (FNHTRs), đồng miễn dịch kháng nguyên bạch cầu người (HLA), hoặc lây truyền cytomegalovirus (CMV)
  • Chiếu xạ: dành cho đối tượng có nguy cơ mắc bệnh mảnh ghép chống chủ liên quan đến truyền máu (ta-GVHD) (bảng 2)
  • Máu toàn phần: dùng trong truyền máu khối lượng lớn
  • Hồng cầu đông lạnh: dành cho người có nhóm máu hiếm
  • Hồng cầu rửa: dành cho người có phản ứng dị ứng nghiêm trọng, có kháng thể kháng IgA hoặc tăng nguy cơ tăng kali máu
  • Hồng cầu giảm thể tích: dành cho đối tượng có nguy cơ quá tải tuần hoàn do truyền máu
  • Hồng cầu không chứa CMV: dành cho người có kết quả CMV âm tính nhưng suy giảm miễn dịch và có nguy cơ nhiễm CMV nghiêm trọng

Truyền máu – Quá trình truyền máu yêu cầu phải có sự đồng ý sau khi được giải thích (informed consent), xác nhận đúng danh tính bệnh nhân, thiết lập đường truyền tĩnh mạch phù hợp và kiểm tra cảm quan đơn vị máu. Ngoại trừ một số trường hợp hạn chế, không được dùng bất kỳ dung dịch hoặc thuốc tiêm tĩnh mạch nào khác—ngoại trừ natri clorid 0,9%, huyết tương tương thích nhóm ABO hoặc albumin—chung đường truyền với đơn vị hồng cầu. Tốc độ truyền khuyến cáo cho người lớn là 1 đến 2 mL/phút (60 đến 120 mL/giờ) trong 15 phút đầu, sau đó truyền nhanh nhất có thể tùy theo mức độ dung nạp của bệnh nhân, nhưng không quá 4 giờ. Nếu cần thiết, nồng độ hemoglobin sau truyền có thể được kiểm tra ngay sau 15 phút truyền máu. (Xem ‘Thực hiện truyền máu’ ở dưới.)

Rủi ro – Nguy cơ tăng kali máu liên quan đến truyền máu tăng cao ở bệnh nhân chấn thương nặng, bệnh thận mạn, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nguy cơ ngộ độc citrate tăng lên khi truyền máu khối lượng lớn, đặc biệt ở bệnh nhân suy gan nặng. Các phương pháp theo dõi và giảm thiểu những tác dụng này, cũng như các phản ứng truyền máu và nhiễm trùng truyền qua máu, đã được thảo luận ở trên và trong các mục riêng. (Xem ‘Các tác dụng bất lợi tiềm tàng của truyền máu’ ở dưới, “Truyền máu khối lượng lớn”“Tiếp cận bệnh nhân nghi ngờ có phản ứng truyền máu cấp tính”.)

Trẻ em – Cách thức thực hiện được thảo luận trong mục riêng. (Xem “Truyền hồng cầu ở trẻ sơ sinh và trẻ em: Cách thực hiện và biến chứng”.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here