Khai thác bệnh sử và tiền căn
- Khởi phát: từ từ hoặc đột ngột.
- Triệu chứng giống với những lần trước đây.
- Nhiễm trùng hô hấp trên.
- Ho kéo dài.
- Dị vật đường thở.
- Bẩm sinh hay mắc phải.
- Chích ngừa: bạch hầu, ho gà, uốn ván (DPT), sởi.
- Nhiễm HIV.
- Gia đình có tiền sử hen suyễn.
Khám lâm sàng
- Ho và tính chất của ho.
- Tím.
- Suy hô hấp.
- Thở rên.
- Thở rít, tiếng thở bất thường.
- Phập phồng cánh mũi.
- Phù cổ.
- Rale phổi.
- Âm thổi và tiếng tim bất thường.
- Khò khè: lan tỏa hay khu trú.
- Giảm lưu lượng khí hít vào: lan tỏa hay khu trú.
Chẩn đoán phân biệt
Bên dưới là các chẩn đoán phân biệt của bất thường hô hấp và đường thở thường gặp ở trẻ em.
Chẩn đoán | Mô tả |
---|---|
Viêm phổi | Thở rên hoặc khó thở. Diễn tiến nặng dần lên nếu không điều trị. Nghe phổi có ran nổ. Triệu chứng đông đặc hoặc có dịch ở phổi. |
Hen suyễn | Tiền sử khò khè trước đây. Thì thở ra kéo dài. Khò khè, thì hít vào ngắn. Đáp ứng với thuốc dãn phế quản. |
Dị vật đường thở | Bệnh sử đột ngột ho sặc sụa. Đột ngột thở rít hay suy hô hấp. Giảm phế âm khu trú hoặc khò khè. |
Áp-xe thành sau hầu | Diễn tiến chậm nhưng nặng dần. Khó nuốt, không nuốt được. Sốt cao. |
Viêm thanh khí phế quản | Ho như “sủa”. Khàn tiếng. Liên quan đến nhiễm trùng hô hấp trên. Thở rít thì hít vào. Dấu hiệu suy hô hấp. |
Bạch hầu | Dấu cổ bạnh “bull neck” do sự phì đại hạch lympho. Triệu chứng tắc nghẽn đường hô hấp với thở rít và thở rút lõm. Giả mạc màu xám ở họng. Chưa chích ngừa DPT. |
Tim bẩm sinh | Tím. Âm thổi ở tim. Chậm lớn. Triệu chứng suy tim: thở nhanh, gan to, bú kém, giảm vận động. |
Tăng thân nhiệt và mất nước | Tăng thân nhiệt. Thở thanh. Da ửng đỏ. Bức rức. Trường hợp nặng có thể rối loạn ý thức và co giật. Mất nước có thể biểu hiện niêm mạc khô, dấu véo da mất chậm, mắt trũng, giảm nước tiểu. Trường hợp nặng có thể tụt huyết áp và sốc. |
Toan chuyển hóa | Kiểu thở Kussmaul (thở nhanh và sâu). Lơ mơ. Lú lẫn. Dấu mất nước. Trong nhiễm toan ceton do đái tháo đường thì có thể có hơi thở mùi trái cây, tiểu nhiều, khát nhiều. |
Rối loạn thở chức năng (functional breathing disorders) | Ví dụ rối loạn chức năng dây thanh (hay cử động dây thanh nghịch thường) và hội chứng tăng thông khí. Thường biểu hiện khó thở, nặng ngực, cảm giác co thắt họng. Biểu hiện theo cơn và khởi phát do căng thẳng hoặc vận động thể lực. Đặc biệt khám lâm sàng và cận lâm sàng đều bình thường. |