Tình huống
Một bệnh nhân nam 60 tuổi được sinh thiết phổi phải để chẩn đoán bệnh phổi hạn chế. Hai giờ sau thủ thuật, bệnh nhân xuất hiện khó thở kịch liệt và đau ngực. Tiền sử bệnh lý bao gồm tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, thiếu máu ác tính và từng phẫu thuật thoát vị bẹn 10 năm trước. Bệnh nhân không hút thuốc và thỉnh thoảng uống rượu. Ghi nhận huyết áp 70/40 mmHg, mạch 118 lần/phút, nhịp thở 30 lần/phút. Bệnh nhân vã mồ hôi, da lạnh và ẩm. Đồng tử hai bên đều và có phản xạ với ánh sáng. Sau khi đặt catheter theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn và thông tim phải, các chỉ số ghi nhận được là: Chỉ số tim (Cardiac Index – CI) 2,3 L/phút/m² (bình thường: 2,8-4,2); Áp lực mao mạch phổi bít (PCWP) 26 mmHg (bình thường: 6-12 mmHg). Chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất cho bệnh nhân này?