Một nam bệnh nhân 50 tuổi đến khám để tư vấn về dự phòng bệnh tim mạch (S5657)

Tình huống

Một nam bệnh nhân 50 tuổi đến khám để tư vấn về dự phòng bệnh tim mạch. Bệnh nhân có tiền sử bất thường nhẹ về chức năng gan mà anh ấy được thông báo là “không có gì đáng lo ngại”; ngoài ra anh ấy không có tiền sử bệnh lý đáng kể nào khác. Năm năm trước, bệnh nhân đã phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước. Anh ấy uống 1 hoặc 2 lon bia hầu hết các buổi tối và hút nửa bao thuốc lá mỗi ngày trong 20 năm qua. Cha anh ấy bị nhồi máu cơ tim ở tuổi 62. Bệnh nhân thường xuyên ăn thức ăn nhanh do công việc bận rộn. Từ sau chấn thương đầu gối, anh ấy không còn tập thể dục thường xuyên và làm việc văn phòng, ngồi nhiều trong ngày. Ghi nhận: Nhiệt độ 36,7°C, huyết áp 138/86 mmHg. Cân nặng 91,6 kg, chiều cao 175,3 cm, BMI 29,8 kg/m². Khám lâm sàng: Niêm mạc ẩm, áp lực tĩnh mạch cảnh bình thường, phổi trong, tiếng tim S1, S2 bình thường. Bụng mềm, không đau, không gan lách to. Tầm vận động khớp bình thường và khám thần kinh không ghi nhận bất thường. Kết quả xét nghiệm như sau:

Xét nghiệm lipid máu:
Cholesterol toàn phần: 5,82 mmol/L
HDL: 1,24 mmol/L
LDL: 3,6 mmol/L
Triglycerides: 2,15 mmol/L

Xét nghiệm hóa sinh máu:
Natri: 144 mEq/L
Kali: 4,8 mEq/L
Clorua: 109 mEq/L
Bicarbonat: 26 mEq/L
BUN: 5 mmol/L
Creatinine: 88,4 $\mu$mol/L
Canxi: 2,38 mmol/L
Glucose: 5,77 mmol/L

Xét nghiệm chức năng gan:
Protein toàn phần: 70 g/L
Albumin: 42 g/L
Bilirubin toàn phần: 29,1 $\mu$mol/L
ALP: 105 U/L
AST: 35 U/L
ALT: 55 U/L

Tổng phân tích tế bào máu:
Bạch cầu: 7.500/mm³
Hemoglobin: 144 g/L
MCV: 91 fL
Tiểu cầu: 215.000/mm³

Thông tin nào sau đây cung cấp dữ liệu quan trọng nhất để quyết định có bắt đầu liệu pháp hạ lipid máu ở bệnh nhân này hay không?