Tình huống
Một phụ nữ 35 tuổi, trước đây khỏe mạnh, đến khám vì hồi hộp đánh trống ngực, vã mồ hôi, sụt cân và tiêu chảy ngắt quãng trong 2 tháng qua. Cô không sử dụng rượu bia hay thuốc lá. Ghi nhận: nhiệt độ 37,1°C, huyết áp 135/80 mmHg, mạch 100 lần/phút, nhịp thở 14 lần/phút. Khám thực thể ghi nhận tình trạng co rút mi mắt (eyelid retraction) và dấu hiệu chậm mi (lid lag). Tuyến giáp to lan tỏa, không đau. Có tình trạng run nhẹ hai tay. Các phần khám khác bình thường. Kết quả xét nghiệm cho thấy TSH giảm, T4 tự do (FT4) và T3 tăng. Xét nghiệm kháng thể kích thích thụ thể TSH (TRAb) dương tính. Sau khi thảo luận về chẩn đoán và các lựa chọn điều trị, bệnh nhân chọn điều trị nội khoa lâu dài bằng methimazole. Bệnh nhân này có nguy cơ cao nhất gặp phải biến chứng nào sau đây do sử dụng loại thuốc này?