Tình huống
Một phụ nữ 65 tuổi đến khám vì tình trạng khó thở và phù chi dưới trong 2 tháng gần đây. Bệnh nhân không có tiền sử đau ngực, đánh trống ngực hoặc ngất. Bệnh nhân đang sử dụng chlorthalidone và lisinopril để kiểm soát tăng huyết áp mạn tính. Bệnh nhân có lối sống ít vận động và thường uống 1-2 ly rượu vang cùng bữa tối hầu hết các ngày trong tuần. Huyết áp 145/94 mmHg, mạch 80 lần/phút. Chỉ số BMI là 40 kg/m². Áp lực tĩnh mạch cảnh ước tính là 9 cm H₂O. Khám tim ghi nhận nhịp tim đều, không có tiếng thổi bệnh lý. Nghe phổi có ran ở hai đáy phổi. Phù ấn lõm hai chi dưới. X-quang ngực cho thấy bóng tim kích thước bình thường, có tình trạng sung huyết mạch máu phổi. Siêu âm tim cho thấy giãn nhĩ trái, phì đại thất trái (LV) đồng tâm mức độ nhẹ, hở van hai lá mức độ nhẹ, không có tràn dịch màng ngoài tim. Phân suất tống máu thất trái (LVEF) là 65% và không có rối loạn vận động vùng. Creatinine huyết thanh là 70,7 μmol/L. Xét nghiệm lipid máu cho thấy cholesterol toàn phần 5,38 mmol/L, HDL-cholesterol 0,91 mmol/L và LDL-cholesterol 3,52 mmol/L.
Yếu tố nào sau đây là yếu tố nguy cơ mạnh nhất dẫn đến tình trạng hiện tại của bệnh nhân?