Tiếp cận bệnh nhân có rối loạn da vùng nếp kẽ

Bất thường về da

Việc nắm rõ các tổn thương da đặc trưng ngoài vùng nếp gấp hiện tại hoặc trước đây có thể hỗ trợ đắc lực cho chẩn đoán. Ví dụ bao gồm:

  • Lichen phẳng – Các sẩn hoặc mảng màu tím, hình đa giác, gây ngứa dữ dội ở các chi, đặc biệt là vùng cổ tay và cổ chân
  • Vảy phấn hồng – Nhiều mảng đỏ hình bầu dục với vảy bong hình cổ áo ở rìa, thường xuất hiện sau một “mảng khởi đầu” (herald patch) tương tự nhưng có kích thước lớn hơn
  • Vảy nến – Các mảng đỏ với vảy trắng bạc dày ở da đầu, thân mình hoặc các chi
  • Viêm da tiết bã – Vảy nhờn xuất hiện ở da đầu, rãnh mũi má, lông mày hoặc vùng da sau tai
  • Giang mai – Tiền sử có vết săng không đau, phát ban dạng dát hoặc sẩn lan tỏa bao gồm cả lòng bàn tay và bàn chân, hoặc rụng tóc

Bất thường về móng

Các bất thường về móng có thể xuất hiện phối hợp với một số bệnh lý da vùng nếp gấp. Ví dụ bao gồm:

  • Bệnh Hailey-Hailey – Các dải trắng chạy dọc móng
  • Lichen phẳng – Xuất hiện các đường gờ dọc, móng mỏng đi, nứt dọc, móng nhám (trachyonychia), đỏ liềm móng, tăng sắc tố, tách móng (xem “Tổng quan về các rối loạn móng”, phần ‘Lichen phẳng’)
  • Vảy nến – Rỗ móng, biến đổi màu sắc dạng giọt dầu, tách móng, tăng sừng dưới móng, móng dễ mủn/vỡ và các dấu hiệu khác (xem “Vảy nến móng”)

TÓM TẮT

  • Định nghĩa vùng nếp gấp – Vùng da nếp gấp là những vị trí mà hai vùng da đối diện tiếp xúc với nhau khi ở trạng thái nghỉ, dẫn đến tình trạng tắc nghẽn da mạn tính. Ví dụ bao gồm nách, nếp lằn bẹn và khe mông. Việc xuất hiện thêm các vùng nếp gấp khác, chẳng hạn như vùng dưới vú và nếp gấp bụng, tùy thuộc vào thể trạng của mỗi bệnh nhân. (Xem mục ‘Định nghĩa’ ở dưới.)
  • Các bệnh lý da vùng nếp gấp – Đây là một nhóm đa dạng gồm các bệnh lý viêm, nhiễm trùng, di truyền và các rối loạn khác với biểu hiện lâm sàng rất phong phú.
  • Đánh giá bệnh nhân – Nhiều bệnh lý vùng nếp gấp có thể được chẩn đoán dựa trên tiền sử bệnh và khám lâm sàng. (Xem mục ‘Đánh giá bệnh nhân’ ở dưới.)
  • Tiền sử – Các thông tin chẩn đoán quan trọng có thể bao gồm tuổi, các triệu chứng đi kèm và tiền sử gia đình. (Xem mục ‘Tuổi’, ‘Triệu chứng’, ‘Tiền sử gia đình’‘Tiền sử khác’ ở dưới.)
  • Khám lâm sàng – Quá trình khám cần đánh giá phân bố và hình thái của tổn thương da vùng nếp gấp. Ngoài ra, cần khám toàn bộ bề mặt da và móng để tìm các dấu hiệu gợi ý đến các bệnh lý cụ thể. (Xem mục ‘Hình thái’‘Các dấu hiệu lâm sàng phối hợp’ ở dưới.)
  • Các xét nghiệm bổ sung – Khi tiền sử và khám lâm sàng không đủ để chẩn đoán, các xét nghiệm như soi tươi KOH, khám đèn Wood, nuôi cấy và sinh thiết da có thể hỗ trợ xác định chẩn đoán. (Xem mục ‘Đánh giá bệnh nhân’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here