Tổn thương âm hộ: Chẩn đoán phân biệt các tổn thương vàng, màu da và phù nề

TÓM TẮT

Đánh giá ban đầu – Đối với những bệnh nhân có tổn thương vùng âm hộ, việc đánh giá bắt đầu bằng khai thác tiền sử, khám lâm sàng và phân loại hình thái tổn thương (bảng 1), từ đó giúp xây dựng chẩn đoán phân biệt. (Xem thêm mục ‘Định nghĩa hình thái đối với các tổn thương niêm mạc da vùng âm hộ’ ở dưới.)

Các lưu ý lâm sàng – Khi đánh giá các tổn thương da vùng âm hộ, nhà lâm sàng cần lưu ý đến các hình thái biểu hiện khác nhau, các bệnh lý đi kèm, các liệu pháp điều trị tại chỗ, vai trò của sinh thiết và khả năng mắc bệnh hệ thống (xem thêm mục ‘Mẹo thực hành’ ở dưới):

  • Những bệnh nhân không đáp ứng hoặc tình trạng chuyển biến xấu hơn dù đã điều trị theo phác đồ thông thường cần được chuyển gửi đến chuyên gia về bệnh lý da vùng âm hộ (có thể là bác sĩ sản khoa, bác sĩ da liễu, bác sĩ gia đình hoặc các bác sĩ chuyên khoa khác).

Tổn thương âm hộ màu vàng – Tổn thương âm hộ màu vàng bao gồm sẩn và mụn mủ. Sẩn là những tổn thương nhỏ (< 1 cm), có thể sờ thấy, trong khi mụn mủ là những mụn nước chứa mủ với kích thước thay đổi (bảng 1). Chẩn đoán phân biệt sẩn và mụn mủ màu vàng vùng âm hộ được chia thành các nhóm: phổ biến, ít phổ biến và hiếm gặp (bảng 2). (Xem thêm mục ‘Sẩn và mụn mủ màu vàng’ ở dưới.)

  • Phổ biến: Các nguyên nhân phổ biến gây sẩn và mụn mủ màu vàng bao gồm nấm Candida âm hộ, viêm nang lông, nhọt, viêm tuyến mồ hôi mủ, nang biểu mô và thay đổi sắc tố sau xạ trị. Mặc dù các bệnh lý này thường biểu hiện dưới dạng tổn thương màu đỏ, nhưng thể màu vàng cũng có thể xuất hiện. Chẩn đoán thường dựa trên tiền sử và khám lâm sàng. (Xem thêm mục ‘Các nguyên nhân phổ biến’ ở dưới.)
  • Ít phổ biến: U mềm lây là một nguyên nhân ít gặp hơn gây tổn thương âm hộ ở người trưởng thành. (Xem thêm mục ‘Các nguyên nhân ít phổ biến’ ở dưới.)
  • Hiếm gặp: Các nguyên nhân hiếm gặp bao gồm nang nhầy tiền đình, bệnh Fox-Fordyce, vảy nến thể mụn mủ, bệnh da mụn mủ dưới sừng và sùi mào gà phẳng (condylomata lata). (Xem thêm mục ‘Các nguyên nhân hiếm gặp’ ở dưới.)

Sẩn, nốt sần và mảng màu da – Chẩn đoán phân biệt các tổn thương âm hộ màu da rất đa dạng (bảng 6). Sẩn, nốt sần và mảng được phân loại theo các định nghĩa hình thái trong bảng (bảng 1). (Xem thêm mục ‘Sẩn, nốt sần và mảng màu da (có thể có màu hồng trên niêm mạc)’ ở dưới.)

  • Phổ biến: Bao gồm u nhú tiền đình, mụn thịt (acrochordons), tổn thương biểu mô nội mô vảy âm hộ (SIL; bao gồm loạn sản biểu mô nội mô âm hộ độ thấp, độ cao và biệt hóa), lichen đơn hình mạn tính, sẹo và nang biểu mô. Ngoại trừ các tổn thương SIL âm hộ, việc chẩn đoán các tổn thương này thường dựa trên tiền sử và khám lâm sàng. (Xem thêm mục ‘Các bệnh lý phổ biến’ ở dưới.)
  • Ít phổ biến: Bao gồm u mềm lây, nang tuyến Bartholin, nốt ruồi hắc tố trong da và ung thư biểu mô tế bào vảy. (Xem thêm mục ‘Các bệnh lý ít phổ biến’ ở dưới.)
  • Hiếm gặp: Bao gồm nang nhầy tiền đình, ung thư biểu mô tế bào đáy, u tuyến mồ hôi nhú (hidradenoma papilliferum), u ống mồ hôi (syringoma), bệnh Fox-Fordyce, u xơ thần kinh và sùi mào gà phẳng. (Xem thêm mục ‘Các bệnh lý hiếm gặp’ ở dưới.)

Phù âm hộ – Phù âm hộ có thể có màu da hoặc đỏ. Chẩn đoán phân biệt phù âm hộ, dù là màu da hay màu đỏ, đều rất đa dạng (bảng 11). Phù có thể xuất hiện đơn độc hoặc kèm theo các tổn thương khác với màu sắc và hình thái khác nhau. (Xem thêm mục ‘Phù màu da hoặc đỏ’ ở dưới.)

  • Phổ biến: Các nguyên nhân phổ biến bao gồm thay đổi sau phẫu thuật và sau xạ trị, bệnh Crohn, viêm tuyến mồ hôi mủ, phù do thai kỳ hoặc nhiễm trùng cấp tính. Tương tự như các bệnh da âm hộ phổ biến khác, tiền sử và khám lâm sàng thường giúp đưa ra chẩn đoán.
  • Ít phổ biến: Bao gồm phù sau nhiễm trùng, áp xe tuyến Bartholin, viêm da tiếp xúc dị ứng và chấn thương. Những tình trạng này thường đi kèm với các dấu hiệu khác tại âm hộ, trong đó phù là một trong số đó.
  • Hiếm gặp: Bao gồm phù mạch dị ứng cấp tính, u bạch mạch khu trú, bệnh Milroy, hội chứng Melkersson-Rosenthal và các nhiễm trùng hiếm gặp như bệnh giun chỉ, hạch bẹn mềm (lymphogranuloma venereum) và bệnh Donovano (granuloma inguinale). Có thể cần sinh thiết và các xét nghiệm máu phù hợp để chẩn đoán chính xác các bệnh lý này.

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here