Ám ảnh sợ cụ thể ở người lớn: Dịch tễ học, biểu hiện lâm sàng, diễn tiến và chẩn đoán

TÓM TẮT

Ám ảnh sợ đặc hiệu – Ám ảnh sợ đặc hiệu là một rối loạn lo âu đặc trưng bởi tình trạng lo âu có ý nghĩa lâm sàng, liên quan đến việc dự đoán hoặc tiếp xúc với một tình huống hoặc đối tượng khu trú, thường dẫn đến hành vi né tránh, gây ra sự phiền muộn đáng kể và suy giảm chức năng. (Xem ‘Giới thiệu’ ở dưới.)

Có năm thể ám ảnh sợ đặc hiệu bao gồm: động vật, môi trường tự nhiên, máu-tiêm-chấn thương, tình huống và các thể khác. (Xem ‘Các thể phân loại ám ảnh sợ đặc hiệu’ ở dưới.)

Dịch tễ học – Ám ảnh sợ đặc hiệu là một trong những rối loạn tâm thần phổ biến nhất và thường đi kèm với tỷ lệ bệnh đồng mắc cao. Rối loạn này phổ biến ở nữ giới hơn nam giới; tuy nhiên, sự khác biệt về giới tính thay đổi tùy theo từng thể ám ảnh sợ: rõ rệt hơn đối với ám ảnh sợ động vật và ít khác biệt hơn đối với ám ảnh sợ máu-tiêm-chấn thương và sợ độ cao. (Xem ‘Dịch tễ học’ ở dưới.)

Biểu hiện lâm sàng – Ám ảnh sợ đặc hiệu có thể gây suy giảm chức năng và khuyết tật đáng kể, nhưng thường không phải là lý do chính khiến bệnh nhân đến khám tại các cơ sở lâm sàng (trừ khi đó là phòng khám chuyên khoa về rối loạn lo âu). Sự chú ý lâm sàng thường tập trung vào các rối loạn đồng mắc phổ biến như các rối loạn lo âu khác, rối loạn khí sắc và lệ thuộc rượu. (Xem ‘Biểu hiện lâm sàng’ ở dưới.)

Diễn tiến bệnh – Nếu không được điều trị, các chứng ám ảnh sợ có xu hướng kéo dài suốt đời. Độ tuổi khởi phát thay đổi tùy theo thể bệnh. Ám ảnh sợ động vật và máu-tiêm-chấn thương thường khởi phát trong thời thơ ấu, trong khi ám ảnh sợ tình huống và môi trường tự nhiên có xu hướng xuất hiện ở giai đoạn cuối tuổi vị thành niên hoặc đầu tuổi trưởng thành. Có một số bằng chứng cho thấy tỷ lệ hiện mắc ám ảnh sợ đặc hiệu có thể giảm ở người cao tuổi. (Xem ‘Diễn tiến bệnh’ ở dưới.)

Đánh giá – Trong quá trình đánh giá, chúng tôi thu thập thông tin chi tiết về tiêu điểm gây lo âu và lý do né tránh các tình huống. Ngoài ra, cần đánh giá phạm vi các tình huống gây sợ hãi, sự thay đổi về cường độ, khả năng dự đoán nỗi sợ và các hành vi an toàn được sử dụng để giảm lo âu. Những thông tin thu được sẽ giúp xây dựng chẩn đoán phân biệt, vì có nhiều rối loạn cũng có đặc điểm là sợ hãi và né tránh các tình huống cụ thể. (Xem ‘Đánh giá các triệu chứng và hành vi liên quan’ ở dưới.)

Tiêu chuẩn chẩn đoán – Các tiêu chuẩn cần đáp ứng để chẩn đoán ám ảnh sợ đặc hiệu ở người trưởng thành bao gồm (xem ‘Tiêu chuẩn chẩn đoán’ ở dưới):

  • Sợ hãi hoặc lo âu rõ rệt về một đối tượng hoặc tình huống cụ thể.
  • Lo âu xuất hiện ngay lập tức khi tiếp xúc với đối tượng hoặc tình huống gây ám ảnh.
  • Né tránh đối tượng gây ám ảnh hoặc chịu đựng với nỗi sợ hãi không tương xứng.
  • Nỗi sợ, sự lo âu hoặc hành vi né tránh gây ra sự phiền muộn có ý nghĩa lâm sàng hoặc làm suy giảm chức năng xã hội, nghề nghiệp hoặc các lĩnh vực hoạt động khác.

Chẩn đoán phân biệt – Để phân biệt ám ảnh sợ đặc hiệu với các rối loạn tâm thần khác, việc xem xét tiêu điểm của nỗi sợ, tính chất khu trú của nỗi sợ và sự né tránh, cũng như liệu nỗi sợ đó có nằm trong một rối loạn tâm thần khác hay không là rất hữu ích. Các rối loạn có biểu hiện tương tự ám ảnh sợ đặc hiệu bao gồm: ám ảnh sợ khoảng trống, rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu xã hội, rối loạn stress sau sang chấn, rối loạn lo âu bệnh tật, rối loạn ăn uống và rối loạn lo âu chia ly. (Xem ‘Chẩn đoán phân biệt’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

189.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here