TÓM TẮT
Định nghĩa – Mạch nghịch lý là tình trạng huyết áp hệ thống sụt giảm quá mức (trên 10 mmHg) trong thì hít vào.
Sinh lý bệnh – Có nhiều cơ chế phức tạp tạo ra mạch nghịch lý trong chèn ép tim cấp, trong đó quan trọng nhất là sự gia tăng tương tác phụ thuộc giữa tâm thất phải và tâm thất trái trong một khoang màng ngoài tim bị hạn chế. Ngoài ra, áp lực trong các tĩnh mạch phổi (nằm trong màng phổi nhưng ngoài màng ngoài tim) giảm nhiều hơn so với áp lực tâm trương thất trái, làm giảm gradient áp lực đổ đầy thất trái.
Cách đo – Đối với những bệnh nhân không đặt catheter động mạch, lâm sàng phải đo mạch nghịch lý bằng máy đo huyết áp cơ; máy đo huyết áp tự động không thể đo chính xác mạch nghịch lý. Để đo mạch nghịch lý, sử dụng máy đo huyết áp cơ theo cách thông thường, nhưng xả hơi cuff chậm hơn bình thường. Giá trị mạch nghịch lý được xác định bằng hiệu số giữa huyết áp tâm thu khi bắt đầu nghe thấy tiếng Korotkoff đầu tiên trong thì thở ra và mức huyết áp mà tại đó tiếng Korotkoff được nghe thấy xuyên suốt chu kỳ hô hấp. (Xem thêm ‘Cách đo mạch nghịch lý’ ở dưới.)
Biểu hiện lâm sàng
Bệnh lý màng ngoài tim
Mạch nghịch lý thường gặp nhất ở bệnh nhân có bệnh lý màng ngoài tim (bảng 1), đặc biệt là chèn ép tim cấp và ít gặp hơn là viêm màng ngoài tim co thắt.
Tuy nhiên, mạch nghịch lý không xuất hiện trong chèn ép tim nếu áp lực tâm trương của một trong hai tâm thất cao hơn áp lực trong khoang màng ngoài tim, hoặc khi có shunt trong tim hoặc hở van tim. Tình trạng này thường gặp nhất khi có bệnh lý đi kèm làm tăng áp lực tâm trương thất trái hoặc thất phải (ví dụ: tăng huyết áp hệ thống, tâm phế). (Xem thêm ‘Chèn ép tim không có mạch nghịch lý’ ở dưới.)
Các nguyên nhân khác – Ngoài ra, mạch nghịch lý cũng có thể gặp trong nhiều bệnh lý không liên quan đến màng ngoài tim. Các nguyên nhân phổ biến nhất gây mạch nghịch lý mà không có tràn dịch màng ngoài tim hay chèn ép tim cấp là hen phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) – những bệnh lý có sự biến thiên áp lực trong lồng ngực theo chu kỳ hô hấp tăng mạnh. (Xem thêm ‘Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân có mạch nghịch lý’ ở dưới.)