Lấy mẫu máu thai nhi

TÓM TẮT

Ý nghĩa lâm sàng – Hút máu thai nhi (FBS) sử dụng một trong ba kỹ thuật để tiếp cận máu thai nhi: chọc hút máu dây rốn, chọc hút máu tĩnh mạch gan và chọc hút máu tim. Kỹ thuật FBS chỉ nên được chỉ định trong các tình huống lâm sàng mà các thủ thuật chẩn đoán ít rủi ro hơn (ví dụ: chọc ối, sinh thiết gai nhau) không cung cấp đủ thông tin chẩn đoán hoặc không đáp ứng kịp thời về mặt thời gian. (Xem ‘Giới thiệu’‘Chỉ định’ ở dưới.)

Điều kiện thực hiện – Đối với thai nhi có khả năng sống, chúng tôi khuyến cáo thực hiện thủ thuật gần phòng mổ và phải thiết lập đường truyền tĩnh mạch sẵn sàng, vì có thể cần phải mổ lấy thai cấp cứu. (Xem ‘Quy trình’ ở dưới.)

Vị trí lấy mẫu

Nếu có chỉ định, chọc ối nên được thực hiện trước khi hút máu thai nhi để tránh làm nhiễm máu mẫu dịch ối. (Xem ‘Chọc hút máu dây rốn’ ở dưới.)

Vị trí tối ưu để chọc hút máu dây rốn là tĩnh mạch rốn, tại đoạn dây rốn nối với bánh nhau. Việc đặt kim đúng vị trí được xác nhận bằng cách bơm dung dịch nước muối sinh lý vào dây rốn và quan sát dòng chảy xoáy dọc theo mạch máu. (Xem ‘Chọc hút máu dây rốn’ ở dưới.)

Chọc hút máu tĩnh mạch gan thường được dự phòng cho những trường hợp chọc hút máu dây rốn thất bại, không thể thực hiện do ngôi thai, hoặc khi FBS được chỉ định do nghi ngờ thai nhi có rối loạn tiểu cầu. Chọc hút máu tim có tỷ lệ gây mất thai cao và chỉ được sử dụng khi không còn lựa chọn nào khác. (Xem ‘Chọc hút máu tĩnh mạch gan’‘Chọc hút máu tim’ ở dưới.)

Mẫu máu

Lượng máu lấy ra tối đa không được vượt quá 6% đến 7% tổng thể tích máu thai – nhau tương ứng với tuổi thai. (Xem ‘Mẫu máu’ ở dưới.)

Độ thuần khiết của mẫu máu thai nhi thường được đánh giá dựa trên thể tích trung bình hồng cầu (MCV), vì hồng cầu thai nhi có kích thước lớn hơn hồng cầu mẹ. Tuy nhiên, thông số này đôi khi có thể bị diễn giải sai (ví dụ: trong trường hợp mẹ thiếu máu hồng cầu to, hoặc sau nhiều lần truyền máu cho thai nhi bằng máu người trưởng thành). (Xem ‘Mẫu máu’ ở dưới.)

Biến chứng

Xuất huyết thai nhi, nhịp tim chậm và nhiễm trùng là những biến chứng chính; các biến chứng ở mẹ hiếm gặp. (Xem ‘Biến chứng’‘Hồi sức thai nhi trong tử cung’ ở dưới.)

Thủ thuật FBS cũng liên quan đến việc tăng nguy cơ mất thai (0,6% đến 1,9%) và các biến chứng sản khoa khác. Vì kinh nghiệm của người thực hiện là yếu tố quyết định chính đối với các biến chứng này, lý tưởng nhất là kỹ thuật FBS nên được tập trung tại một số trung tâm có đủ số lượng ca thực hiện để duy trì tay nghề cho bác sĩ. (Xem ‘Biến chứng’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here