TÓM TẮT
Phụ nữ sử dụng DES trong thai kỳ (mẹ DES)
Bệnh nhân từng sử dụng diethylstilbestrol (DES) trong thai kỳ (mẹ DES) cần thông báo cho nhân viên y tế và con cái của họ. Con cái cũng nên thông báo cho bác sĩ điều trị về việc từng tiếp xúc với DES trong tử cung. (Xem ‘Giới thiệu’ ở dưới.)
Phụ nữ sử dụng DES có nguy cơ ung thư vú tăng nhẹ. Những bệnh nhân này cần tuân thủ các hướng dẫn hiện hành về thời điểm bắt đầu, phương pháp và tần suất tầm soát cũng như dự phòng ung thư vú phù hợp với độ tuổi và nhóm nguy cơ. (Xem ‘Nguy cơ ung thư vú’ và ‘Theo dõi lâm sàng cho mẹ DES’ ở dưới.)
Nữ giới tiếp xúc với DES trong tử cung (con gái DES)
Nữ giới tiếp xúc với DES trong tử cung (con gái DES) dường như có nguy cơ tăng đối với:
- Ung thư biểu mô tuyến trong suốt cổ tử cung và âm đạo (CCA) (xem ‘Ung thư biểu mô tuyến trong suốt âm đạo hoặc cổ tử cung’ ở dưới)
- Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung (CIN) (xem ‘Ung thư biểu mô vảy cổ tử cung’ ở dưới)
- Dị tật bẩm sinh và thay đổi biểu mô của đường sinh dục (Hình 1A, Hình 1B và Hình 1C) (xem ‘Bất thường đường sinh dục’ ở dưới)
- Vô sinh, thai ngoài tử cung, sảy thai, sinh non (xem ‘Vô sinh’, ‘Thai ngoài tử cung’ và ‘Sảy thai và sinh non’ ở dưới)
- Mãn kinh sớm (xem ‘Mãn kinh sớm’ ở dưới)
Các dữ liệu về việc tăng nguy cơ ung thư vú ở nữ giới tiếp xúc với DES trong tử cung còn mâu thuẫn. (Xem ‘Ung thư vú’ ở dưới.)
Đối với con gái tiếp xúc với DES, chúng tôi đề xuất thực hiện xét nghiệm tế bào học cổ tử cung và âm đạo hàng năm, và tiếp tục tầm soát chừng nào bệnh nhân còn có khả năng can thiệp điều trị nếu chẩn đoán ung thư, thay vì áp dụng các khuyến cáo tầm soát cổ tử cung cho quần thể có nguy cơ trung bình (Khuyến cáo 2C). Tuy nhiên, khi con gái DES lớn tuổi hơn, lợi ích và tác hại tương đối của phương pháp này trở nên ít rõ ràng hơn, một số cá nhân có thể chọn không tầm soát hoặc tầm soát với khoảng cách thời gian thưa hơn. (Xem ‘Theo dõi lâm sàng cho con gái DES’ ở dưới.)
Khi thu thập bệnh phẩm tế bào học, cần lấy mẫu từ cả bốn vùng của âm đạo trên để phân tích, bên cạnh mẫu cổ tử cung (nếu có). (Xem ‘Theo dõi lâm sàng cho con gái DES’ ở dưới.)
Nam giới tiếp xúc với DES trong tử cung (con trai DES) có tỷ lệ nang mào tinh hoàn lành tính, tinh hoàn ẩn và viêm/nhiễm trùng tinh hoàn cao hơn. Hiện chưa rõ liệu họ có tăng nguy cơ ung thư tinh hoàn/tuyến tiền liệt hay không. Tần suất vô sinh không có dấu hiệu tăng. Không có khuyến cáo tầm soát hoặc xét nghiệm đặc biệt nào. (Xem ‘Nam giới tiếp xúc với DES trong tử cung (con trai DES)’ ở dưới.)
Thế hệ thứ ba – Có rất ít nghiên cứu trên người về tác động xuyên thế hệ của DES được công bố. Một số dữ liệu gợi ý về các tác dụng bất lợi, nhưng cần nghiên cứu thêm. (Xem ‘Tác động thế hệ thứ ba’ ở dưới.)