Suy dinh dưỡng ở trẻ em tại các khu vực nguồn lực hạn chế: Đánh giá lâm sàng

TÓM TẮT

Các thể lâm sàng của suy dinh dưỡng – Suy dinh dưỡng cấp tính có thể được chia thành hai thể lâm sàng chính là Marasmus (suy dinh dưỡng không phù) hoặc Kwashiorkor (suy dinh dưỡng thể phù) (bảng 2). Một số trẻ có thể biểu hiện đặc điểm của cả hai thể này. (Xem phần ‘Các thể lâm sàng’ ở dưới).

Marasmus – Đặc trưng bởi tình trạng teo khối cơ và cạn kiệt dự trữ mỡ cơ thể. Đây là thể phổ biến nhất của suy dinh dưỡng cấp tính nặng (SAM), gây ra do thiếu hụt tất cả các chất dinh dưỡng, đặc biệt là nguồn năng lượng từ chế độ ăn (tổng lượng calo). Trẻ mắc thể này thường có tình trạng gầy còm đi kèm với thấp còi (gợi ý suy dinh dưỡng mạn tính). (Xem phần ‘Marasmus’ ở dưới).

Kwashiorkor (suy dinh dưỡng thể phù) – Đặc trưng bởi tình trạng phù ngoại vi hoặc phù toàn thân, teo cơ rõ rệt nhưng lượng mỡ cơ thể bình thường hoặc tăng. Vì bất kỳ mức độ phù nào ở trẻ suy dinh dưỡng đều làm tiên lượng xấu đi đáng kể, nên theo định nghĩa, Kwashiorkor là suy dinh dưỡng nặng. Trẻ thường có gan to, có thể kèm theo chán ăn, tổn thương da và thay đổi về tóc. (Xem phần ‘Kwashiorkor (suy dinh dưỡng thể phù)’ ở dưới).

Trẻ mắc cả hai thể suy dinh dưỡng trên đều có nguy cơ nhiễm trùng thứ phát và quá tải dịch. (Xem phần ‘Sinh lý bệnh’ ở dưới).

Đánh giá lâm sàng – Tóm tắt về bệnh sử và khám lâm sàng cần thiết trong đánh giá trẻ suy dinh dưỡng được trình bày trong các bảng (bảng 3A-B).

Mức độ nặng và phân loại – Suy dinh dưỡng cấp tính thường gây ra tình trạng gầy còm (giảm cân nặng theo chiều dài), trong khi suy dinh dưỡng mạn tính gây ra cả gầy còm và thấp còi (giảm chiều cao theo tuổi). Mức độ nặng của suy dinh dưỡng được phân loại dựa trên chu vi vòng cánh tay (MUAC) và/hoặc độ lệch chuẩn so với trung bình quần thể (Z-score) (bảng 1). (Xem phần ‘Nhân trắc học’‘Tiêu chuẩn chẩn đoán’ ở dưới).

Đánh giá nhiễm khuẩn huyết và mất nước – Trẻ suy dinh dưỡng cần được đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn huyết và mất nước nặng. Các biểu hiện của mất nước và sốc thường chồng lấp lên nhau, đặc biệt ở giai đoạn muộn, do đó việc điều trị theo kinh nghiệm cho cả hai tình trạng này thường là phù hợp. Cả nhiễm khuẩn huyết và mất nước nặng đều gây kém tưới máu mô, biểu hiện qua mạch yếu, chi lạnh và giảm lượng nước tiểu (bảng 4). Trẻ mất nước thường có cảm giác khát, tiền sử tiêu chảy và có thể trũng mắt (bảng 5). Các dấu hiệu đặc trưng của sốc nhiễm khuẩn bao gồm hạ thân nhiệt và không có cảm giác khát. (Xem phần ‘Phân biệt nhiễm khuẩn huyết và mất nước’ ở dưới).

Ở trẻ suy dinh dưỡng, độ đàn hồi của da không phải lúc nào cũng là thước đo tin cậy để đánh giá tình trạng hydrat hóa. Dấu hiệu véo da có thể gây nhầm lẫn là mất nước ở trẻ thể Marasmus (do thiếu mỡ dưới da) hoặc gây nhầm lẫn là hydrat hóa bình thường ở trẻ thể Kwashiorkor (do phù). (Xem phần ‘Đánh giá mất nước’ ở dưới).

Các nhiễm trùng khác – Cần đánh giá trẻ để tìm bằng chứng nhiễm trùng thông qua việc theo dõi sốt, phân máu và suy hô hấp. (Xem phần ‘Các nhiễm trùng khác’ ở dưới).

Xử trí – Tiêu chuẩn nhập viện và xuất viện khỏi các chương trình phục hồi dinh dưỡng phụ thuộc vào chỉ số nhân trắc, cảm giác thèm ăn và tình trạng lâm sàng của trẻ; đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, chỉ dựa vào chỉ số nhân trắc (sơ đồ 1A-B). (Xem phần ‘Tiêu chuẩn nhập và xuất viện’‘Đánh giá các bệnh lý đồng mắc’ ở dưới).

Thiếu hụt các dưỡng chất cụ thể – Trẻ suy dinh dưỡng thường thiếu hụt các dưỡng chất cụ thể, đặc biệt là vitamin A, D, thiamine, kẽm và sắt, đôi khi đi kèm với các triệu chứng lâm sàng đặc trưng (bảng 7). Ngoài ra, trẻ còn thiếu một hoặc nhiều dưỡng chất cần thiết cho sự tăng trưởng, bao gồm protein, các chất điện giải và kẽm. (Xem phần ‘Thiếu hụt vi chất cụ thể’ ở dưới và “Thiếu hụt vi chất liên quan đến suy dinh dưỡng protein-năng lượng ở trẻ em”).

Việc bổ sung vitamin và khoáng chất được đưa vào quy trình phục hồi dinh dưỡng một cách thường quy. (Xem “Quản lý suy dinh dưỡng cấp tính nặng có biến chứng ở trẻ em tại các khu vực hạn chế về nguồn lực”).

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

189.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here