Các nguyên nhân gây ứ mật ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

TÓM TẮT

Định nghĩa – Thuật ngữ “ứ mật sơ sinh” (neonatal cholestasis) thường được dùng để chỉ các bệnh lý gan gây ứ mật xuất hiện lúc sinh và/hoặc phát triển trong vài tháng đầu đời, thay vì chỉ giới hạn nghiêm ngặt trong giai đoạn sơ sinh (28 ngày đầu sau sinh). Đặc điểm điển hình của ứ mật là sự tích tụ các thành phần của mật trong máu do giảm dòng chảy và/hoặc giảm bài tiết mật, thường biểu hiện lâm sàng dưới dạng tăng bilirubin trực tiếp. (Xem thêm ‘Định nghĩa’ ở dưới.)

Nguyên nhân – Ứ mật sơ sinh có thể do tắc nghẽn, nhiễm trùng, rối loạn di truyền (bao gồm các khiếm khuyết chuyển hóa), hoặc do cơ chế miễn dịch dị chủng hoặc độc chất (bảng 1A-B). Các nguyên nhân chính cần lưu ý bao gồm:

  • Teo đường mật – Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây ứ mật sơ sinh. Cần phân biệt nhanh chóng với các nguyên nhân khác vì can thiệp phẫu thuật sớm (trước 2 tháng tuổi) sẽ mang lại kết quả điều trị tốt hơn cho bệnh nhân. Teo đường mật được phân biệt với các nguyên nhân gây ứ mật sơ sinh khác thông qua nhiều xét nghiệm, và chẩn đoán được xác định bằng chụp đường mật trong mổ. (Xem thêm “Teo đường mật”.)
  • Nhiễm trùng – Nhiều loại nhiễm trùng bẩm sinh và nhiễm trùng mắc phải trong giai đoạn sơ sinh có thể gây ứ mật, bao gồm nhóm nhiễm trùng TORCH và nhiễm trùng đường tiết niệu sơ sinh. (Xem thêm ‘Nguyên nhân nhiễm trùng’ ở dưới.)
  • Rối loạn di truyền/chuyển hóa – Các nguyên nhân di truyền gây ứ mật sơ sinh bao gồm những trường hợp sau, cùng với các nguyên nhân khác được chi tiết trong bảng (bảng 1A):
    • Hội chứng Alagille – Hội chứng này đặc trưng bởi tình trạng ứ mật mạn tính với sự sụt giảm số lượng ống mật gian tiểu thùy trên sinh thiết gan. Các đặc điểm thường gặp khác bao gồm dị tật tim, đốt sống hình cánh bướm, cung mống mắt sau (posterior embryotoxon) và các đặc điểm khuôn mặt đặc trưng (hình 1bảng 2). (Xem thêm “Hội chứng Alagille”.)
    • Xơ nang (CF) – Bệnh xơ nang đôi khi biểu hiện bằng tình trạng ứ mật sơ sinh. (Xem thêm ‘Xơ nang’ ở dưới.)
    • Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh – Một số rối loạn chuyển hóa bẩm sinh biểu hiện bằng ứ mật trong giai đoạn sơ sinh, bao gồm galactosemia, tyrosinemia, thiếu hụt citrin (citrullinemia tuýp II khởi phát sơ sinh), và các rối loạn chuyển hóa lipid, acid mật hoặc rối loạn chức năng ty thể. Việc chẩn đoán sớm là rất quan trọng vì nhiều rối loạn trong số này đã có phương pháp điều trị đặc hiệu. (Xem thêm ‘Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh’ ở dưới.)
    • Ứ mật trong gan gia đình tiến triển (PFIC) – Chiếm khoảng 10 đến 15% các trường hợp ứ mật sơ sinh và 10 đến 15% các ca ghép gan ở trẻ em. (Xem thêm ‘Ứ mật trong gan gia đình tiến triển’ ở dưới.)

    Gamma-glutamyl transpeptidase (GGTP) tăng trong hầu hết các loại ứ mật sơ sinh phổ biến, bao gồm cả teo đường mật. Một số ít rối loạn có nồng độ GGTP tương đối thấp hoặc bình thường, bao gồm các thể PFIC phổ biến nhất, rối loạn tổng hợp acid mật và hội chứng co cứng khớp-suy thận-ứ mật. (Xem thêm ‘Ứ mật trong gan gia đình tiến triển’, ‘Rối loạn chuyển hóa acid mật’‘Hội chứng co cứng khớp-suy thận-ứ mật’ ở dưới.)

  • Miễn dịch dị chủng – Bệnh gan miễn dịch dị chủng trong thai kỳ (GALD; trước đây gọi là huyết sắc tố sơ sinh), thông qua sự truyền các kháng thể đặc hiệu của mẹ qua nhau thai, biểu hiện bằng tình trạng suy gan sơ sinh. Sự kết hợp giữa thay huyết tương và truyền immunoglobulin tĩnh mạch (IVIG) là lựa chọn điều trị ưu tiên cho trẻ sơ sinh mắc bệnh. Đối với phụ nữ mang thai từng có con mắc GALD, điều trị bằng IVIG liều cao giúp giảm đáng kể nguy cơ tái phát bệnh. (Xem thêm ‘Bệnh gan miễn dịch dị chủng trong thai kỳ (huyết sắc tố sơ sinh)’ ở dưới.)
  • Dinh dưỡng tĩnh mạch – Bệnh gan liên quan đến suy ruột (IFALD) một phần là do trẻ sơ sinh tiếp xúc kéo dài với dinh dưỡng tĩnh mạch. Cơ chế bệnh sinh và quản lý được thảo luận riêng. (Xem thêm ‘Bệnh gan liên quan đến suy ruột (dinh dưỡng tĩnh mạch)’“Bệnh gan liên quan đến suy ruột ở trẻ nhũ nhi”.)
  • Thông nối cửa – hệ thống bẩm sinh (CPSS) – CPSS thường biểu hiện bằng tình trạng ứ mật sơ sinh. Các thông nối này liên quan đến nhiều biến chứng chuyển hóa, tân sinh cũng như các dị tật và hội chứng bẩm sinh khác. (Xem thêm ‘Các nguyên nhân khác’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here