Tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên: Định nghĩa và chẩn đoán

TÓM TẮT

Định nghĩa và tầm quan trọng

Tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên là yếu tố góp phần gây ra các bệnh lý tim mạch sớm. Tại Hoa Kỳ, chẩn đoán tăng huyết áp kéo dài ở trẻ em được xác lập khi giá trị huyết áp (HA) đo lặp lại trong ba lần thăm khám riêng biệt thỏa mãn các tiêu chuẩn sau (bảng 1):

  • Trẻ < 13 tuổi: HA ≥ bách phân vị thứ 95 theo tuổi, giới tính và chiều cao, hoặc ≥ 130/80 mmHg (chọn giá trị nào thấp hơn). Bách phân vị huyết áp có thể được tính toán thông qua công cụ tính (máy tính 1) hoặc bảng tra cứu chuẩn (bảng 2A-B).
  • Trẻ ≥ 13 tuổi: HA ≥ 130/80 mmHg.

Chẩn đoán tăng huyết áp được xác lập khi các giá trị HA đo bằng phương pháp nghe vượt quá các ngưỡng này trong ba lần thăm khám lặp lại và riêng biệt. Một số định nghĩa hoặc dữ liệu chuẩn khác có thể được áp dụng tùy theo quốc gia. (Xem mục ‘Chẩn đoán’‘Định nghĩa’ ở dưới.)

Tầm soát

Việc tầm soát huyết áp được thực hiện như sau (xem mục ‘Tầm soát huyết áp’ ở dưới):

  • Với trẻ không có yếu tố nguy cơ hoặc bệnh lý liên quan đến tăng huyết áp, đo HA bắt đầu từ 3 tuổi trong các lần khám sức khỏe định kỳ hàng năm.
  • Với trẻ ≥ 3 tuổi có yếu tố nguy cơ tăng huyết áp, đo HA trong mỗi lần thăm khám y tế (bảng 4).
  • Với trẻ < 3 tuổi có yếu tố nguy cơ tăng huyết áp, đo HA trong mỗi lần khám sức khỏe định kỳ (bảng 3).

Những trẻ có huyết áp tâm thu (HATT) hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) vượt quá ngưỡng tầm soát theo tuổi và giới tính (bảng 5) cần được đánh giá thêm, bắt đầu bằng việc đo lại huyết áp (bảng 6).

Kỹ thuật đo huyết áp

Để đảm bảo đo huyết áp chính xác, cần tuân thủ các kỹ thuật sau:

  • Sử dụng bao đo có kích thước phù hợp: chiều rộng túi hơi bằng 40% chu vi cánh tay trên và chiều dài túi hơi bao quanh từ 80% đến 100% chu vi cánh tay trên. (Xem mục ‘Kích thước và vị trí đặt bao đo’ ở dưới.)
  • Thực hiện đo HA ở tay phải sau khi bệnh nhân đã nghỉ ngơi thoải mái trong ít nhất 3 phút ở tư thế ngồi trong môi trường yên tĩnh. (Xem mục ‘Kỹ thuật đo huyết áp’ ở dưới.)
  • Nếu giá trị HA đo bằng phương pháp dao động vượt bách phân vị thứ 90, cần xác nhận lại bằng phương pháp nghe. (Xem mục ‘Thiết bị đo dao động’ ở dưới.)
  • Trong đánh giá ban đầu về tăng huyết áp, thực hiện đo HA ở cả chi trên và chi dưới. Trong mỗi lần thăm khám, lấy ít nhất hai giá trị đo, mỗi lần cách nhau 1-2 phút. (Xem mục ‘Kỹ thuật đo huyết áp’‘Số lần đo’ ở dưới.)
  • Khi đo HA bằng phương pháp nghe, sử dụng tiếng Korotkoff thứ nhất (tiếng gõ đầu tiên) và thứ năm (tiếng biến mất) để xác định giá trị HATT và HATTr tương ứng. (Xem mục ‘Kỹ thuật đo huyết áp’ ở dưới.)

Theo dõi huyết áp lưu động (ABPM)

Khi có điều kiện, ABPM nên được sử dụng để xác nhận chẩn đoán tăng huyết áp ở trẻ em. ABPM cung cấp nhiều giá trị đo trong các hoạt động sinh hoạt bình thường (bao gồm cả lúc ngủ), từ đó mô tả chính xác hơn về huyết áp và nhịp sinh học của bệnh nhân. (Xem “Theo dõi huyết áp lưu động ở trẻ em”.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here