Biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hủy đơn vị thận (Nephronophthisis)

TÓM TẮT

Nguyên nhân – Bệnh thận nhỏ (Nephronophthisis – NPNP) là hệ quả của các biến thể gen mã hóa các protein tham gia vào chức năng của lông chuyển sơ cấp, thể nền hoặc trung thể. (Xem “Nephronophthisis: Di truyền học và bệnh sinh”.)

Biểu hiện lâm sàng – NPNP đặc trưng bởi tình trạng giảm khả năng cô đặc nước tiểu, kết quả xét nghiệm nước tiểu “nhạt” (không có protein niệu hoặc chỉ có protein niệu ống thận mức độ nhẹ, không có hồng cầu niệu hay các thành phần tế bào), bệnh lý kẽ ống thận mạn tính và tiến triển đến bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD), thường trước 20 tuổi. Các thể bệnh được phân loại dựa trên độ tuổi khởi phát trung bình của ESKD (bảng 1). Những thể này liên quan đến các khiếm khuyết gen cụ thể. (Xem ‘Bệnh thận’ ở dưới và “Nephronophthisis: Di truyền học và bệnh sinh”, phần ‘Di truyền học’.)

  • Thể sơ sinh (độ tuổi khởi phát ESKD trung bình là 1 tuổi) liên quan đến các biến thể trong gen NPΗP2NPHP3. Bệnh nhân thường có thận lớn với các nang lớn và có khả năng xuất hiện các bất thường ngoài thận cao hơn so với các thể khác. (Xem ‘Nhũ nhi’ ở dưới.)
  • Thể thiếu nhi (độ tuổi khởi phát ESKD trung bình là 13 tuổi) là thể phổ biến nhất, liên quan đến các biến thể của tất cả các gen NPHP ngoại trừ NPNP2. Ban đầu, bệnh nhân thường biểu hiện triệu chứng đa niệu và uống nhiều nước do giảm khả năng cô đặc nước tiểu, kèm theo thiếu máu và thấp còi trước khi chức năng thận suy giảm đáng kể và tiến triển đến ESKD. Xét nghiệm nước tiểu ở những bệnh nhân này thường “nhạt”, không thấy hồng cầu niệu hay các thành phần tế bào. Siêu âm cho thấy thận có kích thước bình thường hoặc giảm nhẹ, tăng hồi âm và mất phân biệt tủy vỏ. (Xem ‘Thiếu nhi’ ở dưới.)
  • Thể vị thành niên (độ tuổi khởi phát ESKD trung bình là 19 tuổi) liên quan đến các biến thể trong gen NPNP3. Bệnh nhân cũng biểu hiện các triệu chứng khởi đầu là đa niệu và uống nhiều nước do giảm khả năng cô đặc nước tiểu, nhưng khởi phát muộn hơn so với thể thiếu nhi. (Xem ‘Vị thành niên’ ở dưới.)

Nhìn chung, các biểu hiện ngoài thận được ghi nhận ở 20% bệnh nhân NPHP, bao gồm: viêm võng mạc sắc tố, dị tật xương, xơ gan, bất thường thần kinh và dị tật tim. (Xem ‘Biểu hiện ngoài thận’ ở dưới.)

Các hội chứng liên quan – Thuật ngữ bệnh lý lông chuyển liên quan đến NPNP (NPHP-RC) được dùng để chỉ nhóm các bệnh thận nang di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, bao gồm bệnh thận nhỏ và các hội chứng: Senior-Loken (viêm võng mạc sắc tố), Joubert (thiểu sản thùy nhộng tiểu não (hình 2)), Meckel-Gruber (thoát vị não vùng chẩm), hội chứng Sensenbrenner (bất thường xương) và loạn sản lồng ngực gây ngạt (ATD, còn gọi là hội chứng Jeune). (Xem ‘Các hội chứng liên quan’ ở dưới.)

Chẩn đoán – Chẩn đoán NPHP được nghi ngờ dựa trên các dấu hiệu lâm sàng đặc trưng và được xác nhận bằng xét nghiệm di truyền. Trong trường hợp xét nghiệm gen không cho kết quả, sinh thiết thận cho thấy những thay đổi kẽ ống thận mạn tính với tình trạng dày màng đáy ống thận sẽ gợi ý đến chẩn đoán này. (Xem ‘Chẩn đoán’ ở dưới và “Nephronophthisis: Di truyền học và bệnh sinh”, phần ‘Di truyền học’.)

Chẩn đoán phân biệt – Chẩn đoán phân biệt NPHP bao gồm các bệnh lý thận mạn tính khác có kết quả xét nghiệm nước tiểu “nhạt”, như: thiểu sản thận/loạn sản thận, tắc nghẽn đường tiết niệu, bệnh thận đa nang di truyền trội (ADPKD) và di truyền lặn (ARPKD). Sự hiện diện của các biểu hiện ngoài thận giúp phân biệt NPHP với các bệnh lý này. Khi không có biểu hiện ngoài thận, nhiều công cụ chẩn đoán bao gồm chẩn đoán hình ảnh thận, xét nghiệm di truyền và tiền sử gia đình sẽ được sử dụng để phân biệt NPHP. (Xem Chẩn đoán phân biệt ở dưới.)

Điều trị – Hiện chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho NPNP. Đối với trẻ ở giai đoạn sớm khi chưa suy giảm chức năng thận, việc quản lý chủ yếu là điều trị hỗ trợ, tập trung vào duy trì cân bằng dịch và điện giải, điều trị thiếu máu và thúc đẩy tăng trưởng. Đối với bệnh nhân ESKD, chúng tôi khuyến cáo ghép thận là liệu pháp thay thế thận ưu tiên (Khuyến cáo 1B). Kết quả sau ghép thận rất khả quan vì tổn thương ống thận không tái phát ở thận ghép. (Xem Xử trí ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here