An thần thực hiện thủ thuật ở trẻ em: Tiếp cận

TÓM TẮT

Phạm vi nội dung – Chủ đề này cung cấp hướng dẫn về an thần thủ thuật cho trẻ em, bao gồm cả trường hợp cấp cứu và chương trình (elective), được thực hiện bởi các chuyên gia từ nhiều chuyên khoa khác nhau như y khoa cấp cứu (chung và nhi khoa), hồi sức cấp cứu nhi khoa, nội khoa nhi tại bệnh viện và nhi khoa tổng quát.

Chỉ định – Không có chỉ định tuyệt đối cho việc thực hiện an thần thủ thuật ở trẻ em. Phương pháp này có thể được áp dụng cho bất kỳ thủ thuật nào mà trong đó trẻ có thể gặp tình trạng đau hoặc lo âu quá mức, hoặc các cử động gây cản trở quá trình thực hiện. Nhu cầu an thần sẽ thay đổi tùy thuộc vào trạng thái phát triển hoặc hành vi của trẻ. (Xem ‘Chỉ định’ ở dưới.)

Chống chỉ định tương đối – Các chống chỉ định tương đối đối với an thần thủ thuật bao gồm các dấu hiệu của đường thở khó hoặc các bệnh lý kèm theo nghiêm trọng (Phân loại của Hiệp hội Gây mê Hoa Kỳ – ASA độ III trở lên). Những bệnh nhân ASA độ III, IV và V (bảng 3) do các tình trạng như bệnh hô hấp mạn tính, ngưng thở khi ngủ, giảm nhu động đường tiêu hóa hoặc bất thường đường thở cần được hội chẩn với bác sĩ gây mê nhi khoa hoặc chuyên gia có kinh nghiệm tương đương về an thần nhi khoa để xem xét thực hiện gây mê toàn thân. (Xem ‘Chống chỉ định và thận trọng’ ở dưới.)

Mức độ an thần mục tiêu và lựa chọn thuốc – Mức độ an thần mục tiêu và việc lựa chọn thuốc phụ thuộc phần lớn vào thủ thuật được thực hiện, bao gồm thời gian an thần dự kiến, mức độ đau dự kiến, kinh nghiệm và chứng chỉ của người thực hiện an thần, cũng như các yếu tố từ phía bệnh nhân. Hướng dẫn lựa chọn thuốc an thần nhi khoa được cung cấp trong một tài liệu riêng. (Xem “An thần thủ thuật ở trẻ em: Lựa chọn thuốc”.)

Can thiệp không dùng thuốc – Các can thiệp không dùng thuốc, đặc biệt là các kỹ thuật gây xao nhãng, có thể giúp giảm lo âu và đau đớn cho trẻ trước và trong khi làm thủ thuật, và nên được đưa vào kế hoạch an thần nhi khoa bất cứ khi nào có thể. (Xem ‘Can thiệp không dùng thuốc’ ở dưới.)

Chuẩn bị – Việc chuẩn bị cần thiết để thực hiện an thần thủ thuật an toàn ở trẻ em được thảo luận riêng. (Xem “An thần thủ thuật ở trẻ em: Chuẩn bị”.)

Tiền oxy hóa – Đối với trẻ em thực hiện an thần thủ thuật, chúng tôi khuyến cáo không nên sử dụng tiền oxy hóa (Khuyến cáo 2C). Tiền oxy hóa không làm giảm nhu cầu can thiệp đường thở, hô hấp hoặc tuần hoàn. Việc tiền oxy hóa cũng có thể làm tăng lo âu và kích động ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ do sự khó chịu gây ra bởi phương thức cung cấp oxy (ví dụ: canula mũi hoặc mặt nạ). (Xem ‘Tiền oxy hóa’ ở dưới.)

Theo dõi – Theo dõi thích hợp cho tất cả bệnh nhân trong quá trình an thần nhi khoa bao gồm quan sát trực quan, đo dấu hiệu sinh tồn ban đầu và định kỳ, theo dõi liên tục nhịp tim và độ bão hòa oxy máu. Theo dõi nồng độ CO2 cuối kỳ thở ra (Capnography) là quy trình thường quy cho những bệnh nhân an thần mức độ trung bình đến sâu. (Xem ‘Theo dõi’ ở dưới và “Theo dõi carbon dioxide (capnography)”, phần ‘An thần thủ thuật’.)

Chúng tôi sử dụng Thang điểm Trạng thái An thần Nhi khoa (Pediatric Sedation State Scale – bảng 5) để cung cấp một phương pháp đơn giản nhằm ghi chép hiệu quả và trao đổi nhanh chóng về chất lượng an thần ở trẻ. (Xem ‘Trạng thái an thần’ ở dưới.)

Sử dụng thuốc – Việc chuẩn liều (titration) cẩn thận loại thuốc đã chọn thường là cần thiết để đạt được mức độ an thần mong muốn một cách an toàn. Liều lượng và phương pháp dùng các thuốc thường dùng trong an thần thủ thuật nhi khoa được trình bày trong các bảng (bảng 1bảng 2) và được thảo luận chi tiết trong tài liệu riêng. (Xem “An thần thủ thuật nhi khoa: Các thuốc sử dụng”.)

Hồi tỉnh và xuất viện an toàn – Việc theo dõi nên được tiếp tục cho đến khi trẻ đáp ứng các tiêu chuẩn xuất viện an toàn. Các tiêu chuẩn này đã được cung cấp ở trên. Trẻ sơ sinh nhỏ hoặc trẻ khuyết tật cần phải trở lại mức độ đáp ứng như trước khi an thần. Thời gian hồi tỉnh chính xác sẽ thay đổi tùy theo đặc điểm bệnh nhân (ví dụ: tuổi hoặc chỉ số khối cơ thể – BMI) và loại thuốc an thần được sử dụng (bảng 1bảng 2). (Xem ‘Chăm sóc hồi tỉnh và tiêu chuẩn xuất viện’ ở dưới.)

Vì nguy cơ ngưng thở đáng kể sau an thần, trẻ sinh đủ tháng có tuổi sau thụ thai (PCA) ≤ 45 tuần và trẻ sinh non trước đó có PCA < 60 tuần cần được theo dõi trạng thái hô hấp kéo dài trước khi xuất viện. (Xem ‘Chăm sóc hồi tỉnh và tiêu chuẩn xuất viện’ ở dưới.)

Hướng dẫn thực hành lâm sàng – Để thực hiện an thần thủ thuật nhi khoa an toàn nhất có thể, các cơ sở y tế nên xây dựng các hướng dẫn cụ thể (xem ‘Hướng dẫn thực hành lâm sàng’ ở dưới), bao gồm:

  • Đánh giá trước an thần, bao gồm lập kế hoạch an thần
  • Theo dõi trong quá trình làm thủ thuật và hồi tỉnh
  • Tiêu chuẩn xuất viện và theo dõi sau thủ thuật
  • Xây dựng các đội an thần chuyên trách
  • Cấp chứng chỉ cho nhân viên và thiết lập cơ chế theo dõi cải thiện chất lượng

Khi được thực hiện bởi các chuyên gia an thần chuyên trách, giàu kinh nghiệm và tuân thủ các quy trình an toàn chuẩn hóa, các biến cố bất lợi nghiêm trọng liên quan đến an thần thủ thuật nhi khoa là ít có khả năng xảy ra. (Xem ‘Biến cố bất lợi’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here