Tác dụng phụ
Mirtazapine có thể gây ra một số tác dụng phụ (bảng 4). Một phân tích gộp từ các thử nghiệm ngẫu nhiên so sánh mirtazapine với placebo trong sáu tuần trên 814 bệnh nhân trầm cảm chủ yếu cho thấy tỷ lệ ngừng điều trị do tác dụng phụ ở nhóm dùng mirtazapine là 16% và nhóm placebo là 7% 35,39.
Tần suất của các tác dụng phụ cụ thể đã được xem xét trong một phân tích gộp từ các thử nghiệm ngẫu nhiên bao gồm 1726 bệnh nhân trầm cảm chủ yếu; các tác dụng không mong muốn xảy ra thường xuyên hơn ở nhóm dùng mirtazapine so với placebo bao gồm 40:
- Khô miệng – 25% bệnh nhân dùng mirtazapine
- Buồn ngủ – 23%
- An thần – 19%
- Tăng cảm giác thèm ăn – 11%
- Tăng cân – 10%
Dựa trên một phân tích gộp (meta-analysis), rối loạn chức năng tình dục khi dùng mirtazapine và placebo là tương đương nhau 41. Ngoài ra, những thay đổi về huyết áp và mạch cũng tương đương giữa mirtazapine và placebo, theo phân tích gộp trên những bệnh nhân trầm cảm chủ yếu được phân nhóm ngẫu nhiên 40.
Mirtazapine có thể gây mất bạch cầu hạt (agranulocytosis) và giảm bạch cầu trung tính (neutropenia) trong một số trường hợp hiếm gặp 35,40. Tuy nhiên, chúng tôi không thực hiện theo dõi số lượng bạch cầu một cách thường quy.
Quá liều
Quá liều mirtazapine thường lành tính. (Xem “Ngộ độc cấp do thuốc chống trầm cảm không điển hình (không phải SSRI), bao gồm thuốc điều hòa serotonin và thuốc ức chế tái thu hồi serotonin-norepinephrine (SNRIs)”, phần ‘Mirtazapine’.)
TÓM TẮT
Các thuốc cụ thể và chỉ định – Thuốc chống trầm cảm không điển hình bao gồm agomelatine, bupropion và mirtazapine. Những thuốc này có thể được sử dụng trong điều trị ban đầu cho trầm cảm chủ yếu, cũng như cho bệnh nhân trầm cảm kháng trị hoặc các rối loạn khác. (Xem ‘Giới thiệu’ ở dưới và “Rối loạn trầm cảm chủ yếu ở người trưởng thành: Tiếp cận quản lý ban đầu” và “Trầm cảm đơn cực ở người trưởng thành: Lựa chọn điều trị cho trầm cảm kháng trị”.)
Tương tác thuốc – Bupropion có thể ức chế enzyme cytochrome CYP2D6 tại gan, vốn chịu trách nhiệm chuyển hóa nhiều loại thuốc khác, từ đó gây ra các tương tác thuốc. Ngược lại, agomelatine và mirtazapine không ức chế mạnh hoặc trung bình các enzyme P450. (Xem ‘Tương tác thuốc’ ở dưới.)
Hướng dẫn tư vấn cho bệnh nhân – Trước khi kê đơn thuốc chống trầm cảm không điển hình, lâm sàng nên thảo luận với bệnh nhân về tương tác thuốc, tác dụng phụ (bảng 4), thời gian đáp ứng và việc ngưng thuốc. Không yêu cầu các xét nghiệm y khoa đặc hiệu trước khi bắt đầu dùng thuốc chống trầm cảm không điển hình và việc đo nồng độ thuốc trong huyết tương không được thực hiện thường quy. (Xem ‘Hướng dẫn tư vấn cho bệnh nhân’ ở dưới.)
Liều dùng – Chúng tôi khuyến cáo nên bắt đầu với liều thấp để tránh tác dụng phụ, sau đó tăng liều chậm. Liều khởi đầu và khoảng liều mục tiêu của mỗi loại thuốc chống trầm cảm không điển hình được liệt kê trong bảng (bảng 2). (Xem ‘Liều dùng’ ở dưới.)
Agomelatine – Agomelatine chống chỉ định cho bệnh nhân mắc bệnh gan và bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế mạnh enzyme cytochrome P450 1A2 tại gan. Tác dụng không mong muốn bao gồm chóng mặt. Thuốc này hiện không có sẵn tại Hoa Kỳ. (Xem ‘Agomelatine’ ở dưới.)
Bupropion – Tác dụng không mong muốn của bupropion bao gồm co giật, khô miệng, buồn nôn, mất ngủ, chóng mặt, lo âu, khó tiêu, viêm xoang và run. (Xem ‘Bupropion’ ở dưới.)
Mirtazapine – Tác dụng không mong muốn của mirtazapine bao gồm khô miệng, buồn ngủ, an thần, tăng cảm giác thèm ăn và tăng cân. (Xem ‘Mirtazapine’ ở dưới.)