Siêu âm cơ xương khớp vùng cổ chân và gót chân

TÓM TẮT

Giá trị ứng dụng – Khớp cổ chân dễ tổn thương bởi nhiều nguyên nhân chấn thương và không chấn thương. Nhờ vị trí tương đối nông của khớp cổ chân và các mô mềm xung quanh, nhiều bệnh lý tại đây có thể được chẩn đoán hoặc đánh giá thông qua siêu âm (US). Ưu điểm của siêu âm bao gồm tính di động, không xâm lấn bởi bức xạ và khả năng chẩn đoán hình ảnh động. Tuy nhiên, một hạn chế cố hữu của siêu âm là không thể đánh giá toàn diện các cấu trúc nội khớp, do đó có thể cần phối hợp thêm các phương pháp chẩn đoán hình ảnh nâng cao khác. (Xem thêm ‘Công dụng, ưu điểm và hạn chế của siêu âm cổ chân và bàn chân’ ở dưới.)

Giải phẫu lâm sàng – Việc nắm vững giải phẫu khớp cổ chân và các cấu trúc xung quanh là yếu tố then chốt để phân tích hình ảnh siêu âm. Phần tóm tắt về các cấu trúc trong quy trình thăm khám cổ chân cơ bản đã được trình bày ở trên; mô tả chi tiết về giải phẫu cổ chân và bàn chân được cung cấp trong các mục riêng biệt. (Xem thêm ‘Giải phẫu cổ chân và bàn chân trong đánh giá siêu âm’ ở dưới, mục ‘Giải phẫu’ trong bài “Đau bàn chân và cổ chân ở trẻ em đang hoạt động hoặc thanh thiếu niên chưa trưởng thành về mặt xương: Đánh giá” và mục ‘Giải phẫu và cơ sinh học’ trong bài “Tổng quan về giải phẫu, cơ sinh học bàn chân và đánh giá đau bàn chân ở người lớn”.)

Lựa chọn đầu dò – Cần sử dụng đầu dò linear tần số cao để đánh giá chính xác các cấu trúc nông của cổ chân và bàn chân. Nếu có, đầu dò linear kích thước nhỏ (ví dụ: đầu dò “hockey stick”) sẽ là lựa chọn lý tưởng cho các cấu trúc nhỏ. (Xem thêm ‘Hướng dẫn, các cấu trúc cần ghi hình và tư thế bệnh nhân’ ở dưới.)

Quy trình siêu âm – Đánh giá siêu âm cổ chân được tổ chức theo hệ thống 4 vùng (quadrant) như đã mô tả. Các vùng chính và các cấu trúc cần thăm khám bao gồm:

  • Vùng cổ chân trước – Các cấu trúc được đánh giá bao gồm (hình 1ảnh 1):
    • Cơ và gân cơ chày trước (ảnh 2)
    • Cơ và gân cơ duỗi ngón cái dài (ảnh 3)
    • Cơ và gân cơ duỗi các ngón chân dài (ảnh 4)
    • Cơ và gân cơ mác ba (ảnh 5)
    • Thần kinh mác sâu
    • Động mạch mu chân (hình 2hình 3)
    • Ngách khớp trước
    • Dây chằng chày mác dưới trước (hình 4)
    • Thần kinh mác nông
    (Xem thêm ‘Vùng cổ chân trước’ ở dưới.)
  • Vùng cổ chân ngoài – Các cấu trúc được đánh giá bao gồm (hình 5ảnh 6):
    • Cơ và gân cơ mác dài và mác ngắn (ảnh 7ảnh 8)
    • Mạc giữ cơ mác trên
    • Dây chằng sên-mác trước (hình 5)
    • Khớp chày-sên ngoài
    • Dây chằng gót-mác
    • Khớp dưới sên sau (hình 6)
    • Thần kinh bắp chân (hình 7)
    • Ròng rọc mác của xương gót (củ mác)
    (Xem thêm ‘Vùng cổ chân ngoài’ ở dưới.)
  • Vùng cổ chân trong – Các cấu trúc được đánh giá bao gồm (hình 8hình 9):
    • Cơ và gân cơ chày sau (ảnh 9)
    • Cơ và gân cơ gấp các ngón chân dài (ảnh 10)
    • Thần kinh chày
    • Thần kinh gót trong
    • Thần kinh gan chân trong và ngoài
    • Thần kinh gót dưới
    • Động mạch và tĩnh mạch chày (hình 10)
    • Cơ và gân cơ gấp ngón cái dài (ảnh 11)
    • Dây chằng delta (hình 11)
    • Khớp chày-sên trong
    (Xem thêm ‘Vùng cổ chân trong’ ở dưới.)
  • Vùng cổ chân sau – Các cấu trúc được đánh giá bao gồm:
    • Gân Achilles (hình 12)
    • Bursa gót-gân Achilles (retrocalcaneal bursa)
    • Bursa sau gân Achilles (retro-Achilles bursa)
    • Gân cơ gan chân
    • Khớp chày-sên sau và khớp dưới sên
    (Xem thêm ‘Vùng cổ chân sau’ ở dưới.)

Ngoài bốn vùng chính này, các cấu trúc vùng lòng bàn chân sau cũng thường được đưa vào nội dung thăm khám siêu âm. (Xem thêm ‘Vùng lòng bàn chân sau’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here