Các nguyên tắc và tổng quan về phẫu thuật móng

TÓM TẮT

Đánh giá và chuẩn bị tiền phẫu – Việc đánh giá tiền phẫu cho bệnh nhân phẫu thuật móng bao gồm khai thác bệnh sử đầy đủ (bảng 1) và thăm khám lâm sàng có mục tiêu. Thông thường không cần dùng kháng sinh dự phòng, tuy nhiên có thể chỉ định cho những bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật cao (bảng 2). (Xem thêm mục ‘Đánh giá và chuẩn bị tiền phẫu’‘Kháng sinh dự phòng’ ở dưới.)

Gây tê

  • Thuốc gây tê – Lidocaine 1% đến 2%, có hoặc không phối hợp với epinephrine tỷ lệ 1:100.000, được sử dụng để gây tê tại chỗ cho hầu hết bệnh nhân. Tuy nhiên, cần tránh dùng epinephrine ở bệnh nhân mắc bệnh mạch máu ngoại vi do tăng nguy cơ gây thiếu máu cục bộ hoặc nhồi máu ngón. (Xem thêm ‘Thuốc gây tê’ ở dưới.)
  • Kỹ thuật thực hiện – Gây tê có thể được thực hiện thông qua phong bế thần kinh ngón hoặc kỹ thuật phong bế cánh (wing block). Kỹ thuật phong bế cánh được ưu tiên hơn vì ít đau hơn, cần lượng thuốc tê ít hơn và thời gian thực hiện nhanh hơn so với phong bế thần kinh ngón. (Xem thêm ‘Quy trình thực hiện’ ở dưới.)

Các quy trình cơ bản

Các tình huống đặc biệt – Những bệnh lý về móng yêu cầu tiếp cận phẫu thuật đặc thù bao gồm:

Quản lý bệnh phẩm phẫu thuật – Sau khi cắt bỏ, bệnh phẩm mô cần được định hướng và đánh dấu chính xác để bác sĩ giải phẫu bệnh có thể đánh giá mô bệnh học một cách phù hợp. Sơ đồ móng (nail map) sẽ giúp xác định vị trí sinh thiết và định hướng bề mặt biểu bì (hình 20). (Xem thêm ‘Quản lý bệnh phẩm phẫu thuật’ ở dưới.)

Chăm sóc hậu phẫu – Các biện pháp kiểm soát đau sau phẫu thuật bao gồm băng bó phù hợp, nâng cao ngón tổn thương cao hơn mức tim và dùng thuốc giảm đau đường uống. Băng ban đầu nên được giữ khô và lưu giữ trong 24 đến 48 giờ, sau đó thay băng hàng ngày cho đến khi lành hoàn toàn. (Xem thêm ‘Chăm sóc hậu phẫu’ ở dưới.)

Biến chứng phẫu thuật móng – Biến chứng thường gặp nhất sau phẫu thuật móng là loạn dưỡng móng vĩnh viễn (ví dụ: tách móng, móng có rãnh hoặc màng móng – pterygium). Các biến chứng khác bao gồm sai lệch trục móng, tái phát mảnh móng (spicule), tổn thương nếp gấp móng xa, u hạt nhiễm khuẩn và tách móng (onycholysis). (Xem thêm ‘Biến chứng’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here