Đánh giá người lớn có các vấn đề về vai

TÓM TẮT

Giải phẫu lâm sàng và khám thực thể – Hệ thống cấu trúc giải phẫu phức tạp mang lại cho khớp vai khả năng vận động linh hoạt vượt trội (hình 1hình 2), điều này đôi khi khiến việc thăm khám và chẩn đoán trở nên khó khăn (hình 3, hình 5, hình 4hình 6). Đai vai bao gồm ba xương (xương đòn, xương bả vai và đầu gần xương cánh tay), bốn mặt khớp (khớp ức-đòn [SC], khớp cùng-đòn [AC], khớp ổ chảo-cánh tay và khớp bả vai-lồng ngực) (hình 7, hình 8hình 9), cùng các mô mềm (ví dụ: các cơ chóp xoay) (hình 2A-C). (Xem thêm mục ‘Giải phẫu và cơ sinh học’ ở dưới và “Khám thực thể khớp vai”.)

Tiếp cận chẩn đoán với sơ đồ – Quy trình tiếp cận lâm sàng theo từng bước đối với bệnh nhân có triệu chứng tại vai được mô tả chi tiết trong bài và được tóm tắt trong các hình ảnh sau (sơ đồ 1bảng 3). (Xem thêm mục ‘Tiếp cận chẩn đoán’ ở dưới.)

Tuổi tác và mức độ hoạt động của bệnh nhân là những yếu tố quan trọng cần cân nhắc khi phân tích chẩn đoán phân biệt đối với đau vai (bảng 4). (Xem thêm mục ‘Nguyên nhân’ ở dưới.)

Bệnh nhân đau vai cấp tính thường đi khám sau một chấn thương. Trong trường hợp này, chẩn đoán thường có thể được xác định thông qua quan sát, sờ nắn nhẹ nhàng và chụp X-quang quy ước. Nếu đau vai không liên quan đến chấn thương, lâm sàng cần phân biệt giữa các nguyên nhân ngoại lai và nội tại. Sau khi loại trừ các nguyên nhân ngoại lai tiềm ẩn nguy hiểm (bảng 2), bác sĩ thường sẽ đối mặt với một trong số các bệnh lý gây đau vai phổ biến được mô tả trong bài. (Xem thêm mục ‘Tiền sử và đặc điểm đau’ ở dưới.)

Đau do chấn thương – Các nguyên nhân gây đau vai do chấn thương bao gồm gãy xương và tổn thương mô mềm. Các triệu chứng cấp tính (diễn tiến dưới hai tuần) ở bệnh nhân có tiền sử chấn thương vai gần đây thường do trật khớp cùng-đòn, trật khớp ổ chảo-cánh tay, gãy xương hoặc rách chóp xoay. (Xem thêm mục ‘Chấn thương’ ở dưới.)

Đau vùng trước-ngoài – Đau vùng trước-ngoài khớp vai tăng lên khi giơ tay quá đầu là một kiểu đau phổ biến. Tình trạng này thường liên quan đến hội chứng chèn ép và các giai đoạn khác nhau của bệnh lý gân hoặc rách chóp xoay. Viêm dính bao khớp (vai đông cứng) là chẩn đoán dễ xảy ra nhất khi đau đi kèm với tình trạng cứng khớp và mất vận động đáng kể ở cả tầm vận động chủ động và thụ động của khớp vai. (Xem thêm mục ‘Đau vùng trước-ngoài khớp vai’, ‘Tổn thương chóp xoay’, ‘Rách sụn viền’‘Viêm dính bao khớp’ ở dưới.)

Đau chuyển vùng và các nguyên nhân ngoại lai – Các bệnh lý nội tạng nghiêm trọng bao gồm thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh lý gan mật và chảy máu trong ổ bụng có thể biểu hiện bằng triệu chứng đau chuyển vùng lên vai. Cảm giác đau không khu trú rõ ràng hoặc được mô tả mơ hồ thường là do nguyên nhân ngoại lai. Chèn ép rễ thần kinh cổ có thể gây đau nhói lan từ cổ xuống vùng vai sau và cánh tay. (Xem thêm mục ‘Đau không khu trú’‘Đau chuyển vùng’ ở dưới.)

Chẩn đoán hình ảnh – Chẩn đoán hình ảnh khớp vai có giá trị khi được chỉ định dựa trên tiền sử và thăm khám lâm sàng. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh tối ưu sẽ tùy thuộc vào bệnh sử và các phát hiện lâm sàng. (Xem thêm mục ‘Chẩn đoán hình ảnh’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here