TÓM TẮT
Định nghĩa – Ngưỡng cân nặng ước tính 4500 g (9 lb 15 oz) được sử dụng rộng rãi để chẩn đoán thai to, tuy nhiên các công thức tính toán con số này có tỷ lệ sai số đáng kể. Ngưỡng trên 4000 g (8 lb 13 oz) cũng thường xuyên được áp dụng. Theo tiếp cận thống kê, bất kỳ thai nhi hoặc trẻ sơ sinh nào có cân nặng > phân vị thứ 90 theo tuổi thai đều được coi là thai nhi lớn so với tuổi thai (LGA) (bảng 1). (Xem mục ‘Định nghĩa’ ở dưới.)
Ý nghĩa lâm sàng – Nguy cơ xảy ra các kết cục bất lợi tăng dần theo mức độ to của thai nhi (ví dụ: 4000 – 4499 g, 4500 – 4999 g, ≥5000 g). Thai to là yếu tố nguy cơ quan trọng dẫn đến việc phải can thiệp thủ thuật khi sinh cũng như các kết cục sinh sản kém, đặc biệt là chấn thương ở mẹ và trẻ sơ sinh (bảng 2). Vì lý do này, đây là yếu tố quan trọng trong việc ra quyết định trong quá trình chuyển dạ. (Xem mục ‘Ý nghĩa lâm sàng’ ở dưới.)
Yếu tố nguy cơ – Thai to có thể liên quan đến các yếu tố nội sinh hoặc ngoại sinh, như được trình bày trong bảng (bảng 3). (Xem mục ‘Yếu tố nguy cơ của thai to’ ở dưới.)
Chẩn đoán – Siêu âm hai chiều là phương pháp tiêu chuẩn được sử dụng để chẩn đoán thai to và LGA. Trong nhóm đối tượng không mắc đái tháo đường, công thức Hadlock (bao gồm các phép đo chu vi đầu, chu vi bụng và chiều dài xương đùi) có giá trị dự báo cao nhất. Chu vi bụng >35 cm cũng có giá trị dự báo thai to, tuy nhiên không có xét nghiệm nào có độ nhạy và độ đặc hiệu cao (bảng 4). (Xem mục ‘Siêu âm’ ở dưới.)
Phòng ngừa – Một số phương pháp giúp giảm nguy cơ sinh con to (xem mục ‘Phòng ngừa’ ở dưới):
- Bệnh nhân đái tháo đường cần kiểm soát đường huyết để tránh tăng đường huyết
- Bệnh nhân béo phì nên cố gắng giảm cân trước khi mang thai và tránh tăng cân quá mức trong thai kỳ
- Bệnh nhân có chỉ số khối cơ thể (BMI) bình thường nên tránh tăng cân quá mức trong thai kỳ