Đau khi quan hệ tình dục ở nữ giới: Đánh giá

TÓM TẮT

Định nghĩa và thuật ngữ – Đau khi quan hệ tình dục ở nữ giới (Female sexual pain – FSP) là tình trạng đau vùng âm hộ, âm đạo và/hoặc vùng chậu, khởi phát hoặc trầm trọng hơn trong quá trình tiếp xúc tình dục. Mức độ đau có thể từ nhẹ đến nặng, lan tỏa hoặc khu trú, xuất hiện suốt đời hoặc mới khởi phát, và có thể là vô căn hoặc thứ phát. (Xem thêm phần ‘Thuật ngữ’ ở dưới.)

Phân loại – FSP được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Sổ tay Chẩn đoán và Thống kê Rối loạn Tâm thần phiên bản thứ 5 (DSM-5) phân loại là rối loạn chức năng đau sinh dục – vùng chậu ở nữ giới. (Xem thêm phần ‘Phân loại’ ở dưới.)

Bệnh nhân mắc rối loạn chức năng đau sinh dục – vùng chậu phải có các khó khăn kéo dài hoặc tái phát với ít nhất một trong các triệu chứng sau:

  • Đau khi thâm nhập âm đạo.
  • Đau vùng âm hộ – âm đạo hoặc vùng chậu rõ rệt khi tiếp xúc sinh dục (tức là đau tình dục cơ quan sinh dục).
  • Lo âu hoặc sợ hãi rõ rệt về tình trạng đau vùng âm hộ – âm đạo hoặc vùng chậu khi dự kiến, trong khi hoặc sau khi tiếp xúc sinh dục.
  • Tăng trương lực hoặc hoạt động quá mức của các cơ sàn chậu, có hoặc không kèm theo tiếp xúc sinh dục (tức là co thắt âm đạo – vaginismus).

Dịch tễ học – Các ước tính về tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ hiện mắc của FSP có sự dao động lớn do thay đổi tùy theo văn hóa, độ tuổi bệnh nhân, định nghĩa về rối loạn chức năng tình dục hoặc tình trạng đau, thiết kế nghiên cứu và các tiêu chí đánh giá kết quả. Các yếu tố nguy cơ gây rối loạn chức năng tình dục bao gồm các yếu tố sinh học, tâm lý và văn hóa xã hội. (Xem thêm phần ‘Dịch tễ học’ ở dưới.)

Nguyên nhân – FSP có thể được chia thành hai nhóm: có nguyên nhân xác định hoặc vô căn; bệnh nhân có thể gặp một hoặc cả hai loại này. Những phụ nữ mắc FSP mà không tìm thấy nguyên nhân xác định thường được xem là mắc một dạng hội chứng đau mãn tính. (Xem thêm phần ‘Nguyên nhân’ ở dưới.)

Các nguyên nhân xác định thường gặp nhất gây FSP ở phụ nữ tiền mãn kinh bao gồm: hội chứng đau âm hộ khi tiếp xúc, hội chứng đau cơ mạc vùng chậu, các bệnh lý da liễu vùng âm hộ, lạc nội mạc tử cung và hội chứng bàng quang đau/viêm bàng quang kẽ 33. Hội chứng sinh dục tiết niệu thời kỳ mãn kinh là nguyên nhân phổ biến nhất gây FSP ở phụ nữ sau mãn kinh. (Xem thêm phần ‘Nguyên nhân xác định’ ở dưới.)

Biểu hiện lâm sàng – Triệu chứng điển hình của phụ nữ mắc FSP là đau khi tiếp xúc tình dục. Các vị trí đau thường gặp bao gồm âm hộ, tiền đình âm hộ, cửa âm đạo, âm đạo, vùng chậu và/hoặc các cơ sàn chậu (hình 1). (Xem thêm phần ‘Biểu hiện lâm sàng’ ở dưới.)

Đánh giá chẩn đoán – Tất cả phụ nữ gặp tình trạng đau khi quan hệ tình dục cần được khai thác bệnh sử chi tiết và thăm khám lâm sàng. Trước khi thăm khám, bác sĩ cần hỏi bệnh nhân về những trải nghiệm trước đó khi khám vùng chậu và nhận được sự đồng thuận bằng lời nói (bảng 1). Bệnh nhân sẽ được áp dụng các biện pháp bổ trợ để giảm lo âu và khó chịu. (Xem thêm phần ‘Sự thoải mái của bệnh nhân’ ở dưới.)

Bệnh sử – Quá trình khai thác bệnh sử nhằm đánh giá các nguyên nhân tiềm tàng về thể chất, tình dục và tâm lý xã hội, bên cạnh các vấn đề y khoa có thể góp phần gây bệnh. (Xem thêm phần ‘Bệnh sử’ ở dưới.)

Khám lâm sàng – Trong quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ tiến hành xác định bản đồ vị trí đau (pain mapping) và kiểm tra giải phẫu để tìm kiếm các nguyên nhân gây triệu chứng.

Các xét nghiệm bổ trợ – Không có xét nghiệm cận lâm sàng hay chẩn đoán hình ảnh tiêu chuẩn nào để đánh giá FSP. Việc lựa chọn xét nghiệm sẽ dựa trên kết quả khai thác bệnh sử và thăm khám lâm sàng. (Xem thêm phần ‘Đánh giá xét nghiệm’‘Chẩn đoán hình ảnh’ ở dưới.)

Chỉ định chuyển tuyến – Những trường hợp không thực hiện quy trình đánh giá này mà được chuyển thẳng đến chăm sóc chuyên khoa bao gồm: phụ nữ đang trong các mối quan hệ không an toàn, phụ nữ nghi ngờ mắc bệnh mảnh ghép chống chủ (graft versus host disease), và phụ nữ từng thực hiện cắt xẻ bộ phận sinh dục nữ (cắt bao quy đầu nữ). (Xem thêm phần ‘Chỉ định chuyển tuyến khẩn’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

189.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here