Tiếp cận trẻ bị toan chuyển hóa

TÓM TẮT

Nguyên nhân – Toan chuyển hóa là một bất thường về hóa sinh dẫn đến tăng nồng độ ion hydro (H+) trong huyết thanh hoặc huyết tương. Quá trình này có thể diễn ra cấp tính hoặc mạn tính và là hậu quả của nhiều rối loạn bệnh lý nền khác nhau.

Nguyên nhân gây toan chuyển hóa ở trẻ em có thể được phân loại dựa trên cơ chế bệnh sinh (bảng 1):

Biểu hiện lâm sàng – Không có đặc điểm lâm sàng điển hình nào để phân biệt riêng cho toan chuyển hóa ở trẻ em. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ khi toan chuyển hóa cấp tính thường xuất hiện các triệu chứng liên quan đến bệnh lý nền, kèm theo thở nhanh và/hoặc thở sâu như những dấu hiệu của kiềm hô hấp bù trừ. Trẻ toan chuyển hóa mạn tính có thể có các biểu hiện không đặc hiệu như chậm phát triển, bất thường về xương và sỏi thận. Trẻ sơ sinh dễ bị toan chuyển hóa hơn do khả năng bài tiết acid thuần của thận còn hạn chế. (Xem thêm mục ‘Biểu hiện lâm sàng’ ở dưới.)

Kết quả xét nghiệm

Toan chuyển hóa thường được phát hiện thông qua nồng độ carbon dioxide (CO2) toàn phần trong huyết thanh thấp trên bảng điện giải đồ, hoặc ít phổ biến hơn là nồng độ HCO3 thấp trong mẫu khí máu.

Việc đo CO2 toàn phần trong huyết thanh trên bảng điện giải đồ có thể không đủ để kết luận, vì nồng độ thấp có thể gặp trong toan chuyển hóa hoặc là đáp ứng bù trừ cho tình trạng kiềm hô hấp nguyên phát (tăng nỗ lực hô hấp làm giảm phân áp CO2 [PCO2]). Để phân biệt hai tình trạng này, cần làm khí máu để xác định pH. Nếu bệnh nhân toan chuyển hóa đơn thuần, pH sẽ thấp (acid); ngược lại, nếu bệnh nhân kiềm hô hấp có toan chuyển hóa bù trừ, pH sẽ tăng (kiềm). (Xem thêm mục ‘Phát hiện: Đo bảng điện giải và khí máu’ ở dưới.)

Giá trị HCO3 bình thường thay đổi và tăng dần từ khi sinh cho đến cuối thời kỳ vị thành niên. (Xem thêm mục ‘Nồng độ CO2 toàn phần và bicarbonate bình thường theo độ tuổi’ ở dưới.)

Toan chuyển hóa làm tăng nồng độ kali, canxi ion hóa (canxi tự do) và magie trong huyết thanh/huyết tương.

Đánh giá chẩn đoán – Sau khi xác định có toan chuyển hóa, việc đánh giá chẩn đoán bao gồm xét nghiệm điện giải huyết thanh hoặc huyết tương, tính khoảng trống anion (AG), kết hợp với khai thác bệnh sử và thăm khám lâm sàng thường là đủ để xác định nguyên nhân và định hướng điều trị (sơ đồ 1). (Xem thêm mục ‘Đánh giá chẩn đoán’ ở dưới.)

Điều trị – Mục tiêu chính trong điều trị toan chuyển hóa, bất cứ khi nào có thể, phải là tập trung đảo ngược quá trình bệnh sinh nền. Việc điều trị đặc hiệu tình trạng toan dựa trên việc đó là toan chuyển hóa cấp tính hay mạn tính và mức độ nghiêm trọng của tình trạng toan.

  • Truyền HCO3 tĩnh mạch – Chúng tôi thường tránh chỉ định truyền sodium HCO3 thường quy cho trẻ nhập viện bị toan chuyển hóa, cũng như tránh sử dụng trong hồi sức tim phổi ở trẻ em. Đối với trẻ suy thận cấp hoặc mạn (CKD), liệu pháp truyền HCO3 có thể được cân nhắc trong các trường hợp toan nặng (pH <7,2), nhưng cần lưu ý đây chỉ là can thiệp tạm thời. (Xem thêm mục ‘Liệu pháp bicarbonate tĩnh mạch’ ở dưới.)
  • Liệu pháp thay thế thận – Lọc máu và/hoặc liệu pháp thay thế thận liên tục có thể cần thiết cho các tình trạng đe dọa tính mạng liên quan đến toan chuyển hóa, đặc biệt khi đi kèm với các rối loạn điện giải khác như tăng kali máu. (Xem thêm mục ‘Liệu pháp thay thế thận’ ở dưới và “Tổn thương thận cấp ở trẻ em: Chỉ định, thời điểm và lựa chọn phương pháp thay thế thận”.)
  • Thuốc kiềm đường uống – Trẻ toan chuyển hóa mạn tính thường cần sử dụng liên tục các chế phẩm kiềm đường uống để điều chỉnh tình trạng toan, từ đó ngăn ngừa các biểu hiện của toan mạn tính (ví dụ: chậm phát triển, bất thường về xương và sỏi thận). (Xem thêm mục ‘Toan chuyển hóa mạn tính’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here