Viêm ruột thừa cấp ở trẻ em: Biểu hiện lâm sàng và chẩn đoán

TÓM TẮT

Biểu hiện lâm sàng – Bệnh cảnh điển hình của viêm ruột thừa bao gồm các dấu hiệu về bệnh sử và thăm khám thực thể sau đây (xem ‘Biểu hiện lâm sàng’ ở dưới):

  • Chán ăn
  • Đau quanh rốn (giai đoạn sớm)
  • Đau di chuyển xuống hố chậu phải (thường trong vòng 24 giờ sau khi khởi phát triệu chứng)
  • Đau tăng khi vận động – như khi đi lại, thay đổi tư thế trên giường hoặc trên cáng
  • Nôn (thường xuất hiện sau khi bắt đầu đau)
  • Sốt (thường xuất hiện từ 24 đến 48 giờ sau khi khởi phát triệu chứng)
  • Ấn đau hố chậu phải
  • Dấu hiệu kích thích phúc mạc khu trú hoặc toàn thể (ví dụ: phản ứng dội, co cứng thành bụng, đau tăng khi ho hoặc khi nhảy)

Mặc dù mô hình lâm sàng điển hình này có xuất hiện ở trẻ độ tuổi đi học và thanh thiếu niên, nhưng nhìn chung, tỷ lệ gặp ở bệnh nhi viêm ruột thừa thấp hơn so với người lớn và thậm chí có thể không xuất hiện ở trẻ dưới 5 tuổi. (Xem ‘Đặc điểm lâm sàng theo tuổi’ ở dưới.)

Thăm khám bụng – Việc thăm khám bụng kỹ lưỡng là chìa khóa để xác định các dấu hiệu thực thể của viêm ruột thừa, đòi hỏi bệnh nhân cần được yên tĩnh và hợp tác. Trẻ viêm ruột thừa cấp thường cần dùng thuốc giảm đau để có thể dung nạp việc thăm khám. Việc lựa chọn thuốc giảm đau nên phù hợp với mức độ đau; một số bệnh nhân có thể cần điều trị bằng opioid. Không cần thiết phải trì hoãn dùng opioid vì lo ngại thuốc sẽ che lấp các dấu hiệu lâm sàng và gây khó khăn cho chẩn đoán. (Xem ‘Tiếp cận và giảm đau’ ở dưới.)

Ấn đau khu trú kèm theo co cứng thành bụng là dấu hiệu lâm sàng đáng tin cậy nhất của viêm ruột thừa cấp. Dấu hiệu này có thể kém rõ ràng hơn khi ruột thừa nằm ở vị trí sau manh tràng, sau hồi tràng hoặc trong vùng chậu. Tuy nhiên, các dấu hiệu thăm khám viêm ruột thừa ở trẻ em thay đổi đáng kể theo độ tuổi và thường không nằm trong bệnh cảnh điển hình. (Xem ‘Kết quả khám thực thể’‘Đặc điểm lâm sàng theo tuổi’ ở dưới.)

Xét nghiệm cận lâm sàng – Mặc dù khả năng phân biệt viêm ruột thừa với các nguyên nhân gây đau bụng khác còn hạn chế, nhưng kết quả của các xét nghiệm sau đây có thể làm tăng hoặc giảm khả năng chẩn đoán viêm ruột thừa ở trẻ em, hỗ trợ cho quá trình chẩn đoán (xem ‘Xét nghiệm cận lâm sàng’ ở dưới):

  • Số lượng bạch cầu (WBC)
  • Công thức bạch cầu với tính toán số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC)
  • Protein phản ứng C (CRP)
  • Xét nghiệm nước tiểu
  • Xét nghiệm thử thai trong nước tiểu đối với nữ giới đã có kinh nguyệt

Chẩn đoán – Chẩn đoán viêm ruột thừa ở trẻ em dựa trên đánh giá để ước tính nguy cơ viêm ruột thừa (thấp, trung bình hoặc cao) từ các dấu hiệu lâm sàng. Một số hệ thống thang điểm lâm sàng đã được chuẩn hóa để hỗ trợ quá trình này.

Thuật toán kết hợp Thang điểm Viêm ruột thừa ở Trẻ em (PAS) để hướng dẫn chỉ định chẩn đoán hình ảnh và xác định những trẻ nghi ngờ viêm ruột thừa cần hội chẩn ngoại khoa được cung cấp tại (sơ đồ 1). (Xem ‘Nghi ngờ lâm sàng’ ở dưới và “Viêm ruột thừa cấp ở trẻ em: Chẩn đoán hình ảnh”, phần ‘Đối tượng cần chụp hình ảnh’.)

Chẩn đoán phân biệt – Những trẻ qua đánh giá cho thấy một chẩn đoán thay thế rõ ràng nên được điều trị đặc hiệu cho bệnh lý đó và không cần thực hiện thêm các đánh giá về viêm ruột thừa. (Xem ‘Chẩn đoán phân biệt’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here