TÓM TẮT
Giới thiệu: Bàng quang lộ là một dị tật bẩm sinh phức tạp cần được điều trị bằng phẫu thuật. Việc chăm sóc bệnh nhân bàng quang lộ đòi hỏi sự theo dõi suốt đời bởi một đội ngũ chuyên gia y tế giàu kinh nghiệm và tận tâm.
Mục tiêu của phẫu thuật chỉnh sửa: Các mục tiêu chính của phẫu thuật bao gồm: bảo tồn chức năng thận bình thường, phát triển khả năng lưu trữ và chức năng bàng quang phù hợp, đồng thời đảm bảo hình thái và chức năng cơ quan sinh dục ở mức chấp nhận được.
Phương pháp phẫu thuật: Hiện nay có hai phương pháp phẫu thuật chính để điều trị bàng quang lộ: phẫu thuật tạo hình bàng quang lộ phân giai đoạn hiện đại (MSRBE) và phẫu thuật tạo hình bàng quang lộ một thì toàn diện (CPRBE). Mặc dù chưa rõ phương pháp nào mang lại kết quả tối ưu nhất, nhưng đặc điểm chính của cả hai là đều thực hiện đóng bàng quang trong giai đoạn sơ sinh. Tại trung tâm chúng tôi, các bệnh nhi bàng quang lộ được điều trị bằng phương pháp CPRBE (Xem thêm mục ‘Các phương pháp tiếp cận phẫu thuật’ ở dưới).
Đóng bàng quang (Khuyến cáo 2C): Tại trung tâm chúng tôi, thời điểm ưu tiên để thực hiện CPRBE là từ 6 đến 8 tuần tuổi (Xem thêm mục ‘Các phương pháp tiếp cận phẫu thuật’ ở dưới). Khoảng thời gian này cho phép cha mẹ gắn kết với con, đồng thời tạo điều kiện cho trẻ phát triển thêm và bàng quang trưởng thành hơn.
Hạn chế cắt xương chậu: Chúng tôi không khuyến cáo thực hiện cắt xương chậu thường quy nếu khung chậu còn mềm (trong vòng 72 giờ đầu sau sinh) và không có tình trạng tách khớp xương mu nghiêm trọng (Khuyến cáo 2C). Phẫu thuật cắt xương chậu chỉ được thực hiện ở những bệnh nhân có tình trạng tách khớp nghiêm trọng hoặc khung chậu kém linh hoạt. Thông thường, trẻ sơ sinh cần được cố định bằng phương pháp kéo giãn sau khi đóng bàng quang (hình 1 và hình 1A-B), bất kể có thực hiện cắt xương chậu hay không (Xem thêm mục ‘Đoạn xương chậu và cố định khung chậu ở trẻ sơ sinh’ ở dưới).
Biến chứng: Các biến chứng sau phẫu thuật chỉnh sửa bao gồm: bung đường khâu bàng quang, nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI), sỏi bàng quang, thủng bàng quang, rò bàng quang và lỗ tiểu thấp. Biến chứng dài hạn bao gồm viêm mào tinh hoàn ở nam giới trưởng thành, sa âm đạo và sa trực tràng ở nữ giới, thoát vị bẹn và tăng nguy cơ ung thư, đặc biệt ở những bệnh nhân được phẫu thuật mở rộng bàng quang bằng các đoạn ruột (Xem thêm mục ‘Biến chứng’ ở dưới).
Kết quả điều trị:
- Kiểm soát tiểu tiện: Việc đạt được sự tự chủ trong tiểu tiện tiếp tục là một trong những mục tiêu chính sau phẫu thuật. Mức độ tự chủ chấp nhận được có thể đạt được sau phẫu thuật tạo hình cổ bàng quang (BNR) ở những bệnh nhân điều trị theo phương pháp MSRBE. Một số lượng đáng kể bệnh nhân điều trị bằng CPRBE cũng sẽ cần thực hiện BNR để đạt được khả năng kiểm soát tiểu tiện (Xem thêm mục ‘Sự tự chủ bài tiết’ ở dưới).
- Kết quả tâm lý: Bệnh nhân bàng quang lộ sau tuổi dậy thì thường gặp các vấn đề về tâm lý như: tự ti về hình thể, không hài lòng với hình dáng cơ quan sinh dục, lo âu, trầm cảm và rối loạn thích nghi. Do đó, quy trình quản lý cần bao gồm đánh giá tâm lý, hỗ trợ tâm lý và chuyển tuyến chuyên khoa nếu cần thiết (Xem thêm mục ‘Kết quả tâm lý’ ở dưới).
- Sinh lý và khả năng sinh sản: Chức năng tình dục dường như đạt mức ổn định ở cả nam và nữ sau tuổi dậy thì. Mặc dù dữ liệu còn hạn chế, nhưng khả năng sinh sản không dường như là vấn đề đối với nữ giới. Tuy nhiên, giảm khả năng sinh sản có thể là một mối quan tâm đối với bệnh nhân nam (Xem thêm mục ‘Chức năng tình dục và khả năng sinh sản’ ở dưới).
- Kết quả ở tuổi trưởng thành: Bệnh nhân bàng quang lộ hoàn toàn có khả năng đạt được các kết quả hài lòng về nghề nghiệp, giáo dục và hòa nhập xã hội (Xem thêm mục ‘Kết quả về nghề nghiệp, giáo dục và xã hội’ ở dưới).
Quản lý dài hạn: Việc quản lý dài hạn bao gồm đánh giá định kỳ chức năng bàng quang và thận, trạng thái tâm lý, cũng như chức năng tình dục và khả năng sinh sản sau tuổi dậy thì (Xem thêm mục ‘Quản lý dài hạn’ ở dưới).