TÓM TẮT
Định nghĩa – Thiếu máu sideroblastic là tình trạng thiếu máu đặc trưng bởi sự hiện diện của các nguyên hồng cầu hình nhẫn (ring sideroblasts) trên tiêu bản tủy đồ nhuộm xanh Prussian. Các nguyên hồng cầu hình nhẫn là những tế bào tiền thân dòng hồng cầu có sắt lắng đọng bệnh lý trong ti thể, tạo thành một vòng quanh nhân (hình 1). (Xem mục ‘Sinh lý bệnh’ ở dưới.)
Nguyên nhân bẩm sinh – Thiếu máu sideroblastic bẩm sinh gây ra bởi các biến thể gây bệnh trong dòng mầm của một hoặc nhiều gen trong nhân hoặc ti thể. Bệnh được phân thành thể hội chứng và thể không hội chứng (bảng 1). Phương thức di truyền có thể là liên kết nhiễm sắc thể X, di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường hoặc di truyền ti thể. Hồng cầu có thể nhỏ hoặc có kích thước bình thường đến lớn (bảng 2). Các khiếm khuyết di truyền cụ thể và đặc điểm liên quan đã được mô tả ở trên. (Xem mục ‘Thiếu máu sideroblastic bẩm sinh’ ở dưới.)
MDS và MPNs – Hội chứng loạn sản tủy (MDS) và u tăng tăng sinh tủy (MPNs) là các rối loạn tạo máu dòng vô tính, thường mắc phải ở tuổi trưởng thành. Một số biến thể MDS/MPN đặc trưng bởi sự xuất hiện của các nguyên hồng cầu hình nhẫn, thường liên quan đến đột biến mắc phải gen SF3B1. (Xem mục ‘Các phân nhóm dòng vô tính (MDS/MPN)’ ở dưới.)
Rượu, thuốc và thiếu hụt đồng – Thiếu máu sideroblastic mắc phải có thể hồi phục, gây ra do sử dụng rượu, một số loại thuốc (ví dụ: isoniazid [INH], chloramphenicol và linezolid), hạ thân nhiệt hoặc thiếu hụt đồng. (Xem mục ‘Thể hồi phục’ ở dưới.)
Ảnh hưởng đến tổng hợp heme – Cơ chế sinh lý bệnh của việc hình thành nguyên hồng cầu hình nhẫn tập trung tại ti thể của nguyên hồng cầu, liên quan đến khiếm khuyết trong tổng hợp heme, thiếu hụt hình thành các cụm sắt-lưu huỳnh cho các protein điều hòa tổng hợp heme, hoặc bất thường trong sản xuất các protein ti thể ở tế bào tiền thân hồng cầu (hình 1); những điều này gây cản trở việc sử dụng sắt trong tế bào, dẫn đến việc sắt bị giữ lại và tích tụ trong ti thể. Vitamin B6 (pyridoxine) là một cofactor cho enzyme khởi đầu tổng hợp heme là 5-aminolevulinic acid synthase (ALAS2). Đồng đóng vai trò trong các phản ứng oxy hóa khử của ti thể thông qua cytochrome c oxidase. (Xem mục ‘Rối loạn con đường ti thể ở tế bào tiền thân dòng hồng cầu’ ở dưới.)
Ảnh hưởng đến quá trình sản xuất hồng cầu – Một số thể thiếu máu sideroblastic phổ biến có liên quan đến quá trình tạo hồng cầu không hiệu quả, một quá trình trưởng thành của nguyên hồng cầu bị rối loạn dẫn đến tiêu hủy ngay trong tủy xương. Quá trình tạo hồng cầu không hiệu quả kéo theo sự ức chế sản xuất hepcidin, tăng hấp thu sắt tại ruột và gây quá tải sắt toàn thân, tình trạng này càng trầm trọng hơn khi truyền máu. (Xem mục ‘Tạo hồng cầu không hiệu quả và quá tải sắt’ ở dưới và “Điều hòa cân bằng sắt”.)
Bất thường tổng hợp heme không gây thiếu máu sideroblastic – Các biến thể gây bệnh ở tất cả các gen mã hóa enzyme tổng hợp heme đều gây ra bệnh porphyria mà không gây thiếu máu sideroblastic, ngoại trừ bệnh protoporphyria tạo hồng cầu (EPP; liên quan đến các biến thể gây bệnh ở ferrochelatase [FECH]). Theo kinh nghiệm của chúng tôi, ngộ độc chì không phải là nguyên nhân gây thiếu máu sideroblastic. (Xem mục ‘Rối loạn tổng hợp heme không kèm nguyên hồng cầu hình nhẫn’ ở dưới.)
Đánh giá và điều trị – Hướng tiếp cận đánh giá, chẩn đoán và điều trị thiếu máu sideroblastic được trình bày trong một mục riêng. (Xem “Thiếu máu sideroblastic: Chẩn đoán và điều trị”.)