Tình huống
Một bé gái 5 tuổi được nhập viện vào khoa hồi sức tích cực vì tình trạng lờ đờ ngày càng tăng và giảm lượng nước tiểu sau 12 giờ có tiền sử sốt, nôn và phát ban xuất huyết toàn thân. Bé không có tiền sử bệnh lý trước đó và đã được tiêm chủng đầy đủ. Khi nhập viện, bé trong trạng thái hôn mê, sốt 39,0°C, nhịp tim 140 lần/phút và huyết áp 75/40 mm Hg. Bé được đặt nội khí quản do mệt mỏi hô hấp, đồng thời được dùng kháng sinh phổ rộng theo kinh nghiệm và truyền 3 liều bolus nước muối đẳng trương 20 mL/kg. Sau khi hồi sức dịch, thời gian đổ đầy mao mạch vẫn chậm (4 giây), các chi lạnh và lượng nước tiểu giảm xuống còn 0,3 mL/kg/giờ. Khám thực thể không thấy rale phổi, không gan to hay tĩnh mạch cổ nổi. X-quang ngực cho thấy phế trường sáng và kích thước tim bình thường. Kết quả khí máu động mạch và xét nghiệm cho thấy:
- pH: 7,2
- PaCO2: 34 mm Hg
- PaO2: 105 mm Hg (với FiO2 40%)
- HCO3-: 14 mEq/L
- Natri: 135 mEq/L
- Kali: 4,2 mEq/L
- Creatinine: 0,7 mg/dL
- BUN: 35 mg/dL
- Lactate: 5,1 mmol/L
Bước tiếp theo phù hợp nhất trong quản lý bệnh nhân này là gì?