TÓM TẮT
Định nghĩa – Cuồng nhĩ là một rối loạn nhịp tim đặc trưng bởi tình trạng khử cực nhĩ nhanh, đều với tần số khoảng 300 chu kỳ/phút và tần số thất đều khoảng 150 nhịp/phút (hình 1). (Xem mục ‘Giới thiệu’ và ‘Phân loại’ ở dưới.)
Dịch tễ học – Cuồng nhĩ ít gặp hơn rung nhĩ, tuy nhiên thường xuất hiện trong các bối cảnh lâm sàng tương tự và hay đi kèm với rung nhĩ. Cuồng nhĩ thường liên quan đến bệnh lý tim mạch hoặc phổi và hiếm gặp ở những người không có bệnh lý đồng mắc. Các tình trạng liên quan đến cuồng nhĩ bao gồm bệnh van tim, suy tim (HF), hậu phẫu tim mạch, bệnh lý màng ngoài tim và các rối loạn hô hấp. (Xem mục ‘Dịch tễ học’ và ‘Các tình trạng liên quan’ ở dưới.)
Phân loại – Cuồng nhĩ được phân loại thành thể điển hình (hình 1 và hình 2) hoặc thể không điển hình (hình 3). Việc phân loại này rất quan trọng trong quản lý bệnh nhân, đặc biệt khi cân nhắc hiệu quả của phương pháp triệt đốt đối với cuồng nhĩ điển hình. (Xem mục ‘Phân loại’ và “Cuồng nhĩ: Duy trì nhịp xoang”, phần ‘Triệt đốt bằng năng lượng sóng cao tần (RF)’ ở dưới.)
Biểu hiện lâm sàng – Các biểu hiện lâm sàng của cuồng nhĩ tương tự như rung nhĩ. (Xem mục ‘Biểu hiện lâm sàng’ ở dưới.)
Triệu chứng – Các phàn nàn thường gặp bao gồm hồi hộp đánh trống ngực, khó thở khi gắng sức, choáng váng, đau ngực và mệt mỏi. (Xem mục ‘Tiền sử’ ở dưới.)
Khám thực thể – Có thể ghi nhận tình trạng nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, vã mồ hôi và các dấu hiệu của suy tim. Đôi khi, nghe tim có thể thấy nhịp không đều, tiếng thổi (gợi ý bệnh van tim đồng mắc) và nhịp ngựa phi. Sóng cuồng nhĩ có thể quan sát thấy ở tĩnh mạch cảnh với tần số tương ứng với tần số nhĩ. (Xem mục ‘Khám thực thể’ ở dưới.)
Chẩn đoán – Chẩn đoán thường được xác định dựa trên điện tâm đồ (ECG) 12 chuyển đạo với các sóng cuồng nhĩ đặc trưng và tần số thất tương ứng (hình 1, hình 2 và hình 3). (Xem mục ‘Chẩn đoán’ ở dưới.)
Quản lý – Có bốn vấn đề chính cần xem xét trong quản lý cuồng nhĩ, tương tự như rung nhĩ:
- Kiểm soát tần số thất (xem mục “Kiểm soát tần số thất trong cuồng nhĩ”)
- Khôi phục nhịp xoang bình thường (NSR) (xem mục “Cuồng nhĩ: Khôi phục nhịp xoang”)
- Duy trì nhịp xoang (xem mục “Cuồng nhĩ: Duy trì nhịp xoang”)
- Dự phòng huyết khối (xem mục “Cuồng nhĩ: Nguy cơ huyết khối và vai trò của thuốc chống đông”)