TÓM TẮT
-
Ngôn ngữ và thuật ngữ – Ngôn ngữ và thuật ngữ dùng để mô tả giới tính và tính dục được trình bày trong bảng (Bảng 1). (Xem mục ‘Thuật ngữ’ ở dưới.)
-
Tiêu chuẩn điều trị chứng phiền muộn giới (gender dysphoria) – Những người chuyển giới gặp chứng phiền muộn giới có thể lựa chọn nhiều phương pháp điều trị khác nhau để chuyển đổi về mặt thể chất và xã hội sang vai trò giới mà họ cảm thấy là chính mình. Hiệp hội Chuyên nghiệp Thế giới về Sức khỏe Người chuyển giới (WPATH) cung cấp Tiêu chuẩn Chăm sóc miễn phí bằng nhiều ngôn ngữ để hỗ trợ các lâm sàng viên trong quá trình chăm sóc bệnh nhân chuyển giới. (Xem mục ‘Các vấn đề trong phẫu thuật khẳng định giới tính’ ở dưới.)
-
Hệ lụy lâm sàng của phẫu thuật cơ quan sinh dục – Lâm sàng viên cần lưu ý những thay đổi tiềm tàng về mặt giải phẫu sau phẫu thuật cơ quan sinh dục ở nam chuyển giới, đồng thời tránh các thực hành hoặc thủ thuật thông thường có thể gây tổn thương mô tái tạo. (Xem mục ‘Thay đổi trong thực hành lâm sàng do biến đổi giải phẫu phẫu thuật’ ở dưới.)
-
Phẫu thuật ngực – Phẫu thuật ngực (hoặc phẫu thuật “phần trên”) thường bao gồm phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú dưới da để loại bỏ mô vú và da thừa sau một thời gian điều trị nội tiết tố nam hóa. (Xem mục ‘Phẫu thuật ngực’ ở dưới.)
-
Phẫu thuật cơ quan sinh dục – Phẫu thuật khẳng định giới tính cơ quan sinh dục (hoặc phẫu thuật “phần dưới”) thường bao gồm các thủ thuật cắt bỏ (ví dụ: cắt tử cung, cắt buồng trứng và cắt âm đạo) và các thủ thuật tái tạo cơ quan sinh dục (ví dụ: tạo hình dương vật từ âm vật – metoidioplasty và tạo hình dương vật – phalloplasty); các thủ thuật này có thể được thực hiện kết hợp hoặc độc lập. WPATH cung cấp các tiêu chí để giúp đánh giá mức độ phù hợp của ứng viên phẫu thuật. (Xem mục ‘Lập kế hoạch tiền phẫu’ ở dưới.)
-
Bảo tồn khả năng sinh sản – Việc thảo luận về các lựa chọn bảo tồn khả năng sinh sản với bệnh nhân trước bất kỳ cuộc phẫu thuật cắt bỏ nào là hết sức quan trọng; đồng thời cần xem xét riêng biệt ảnh hưởng của phẫu thuật cắt tử cung và cắt buồng trứng. (Xem mục ‘Bảo tồn khả năng sinh sản’ ở dưới.)
-
Các lựa chọn tái tạo cơ quan sinh dục nam – Các lựa chọn tái tạo bao gồm metoidioplasty hoặc phalloplasty tái tạo toàn diện. Các vấn đề cần cân nhắc bao gồm mong muốn của bệnh nhân về hình dáng dương vật, khả năng đi tiểu khi đứng, cảm giác tình dục và/hoặc khả năng giao hợp. Quá trình tái tạo gồm nhiều thành phần và không nhất thiết phải thực hiện tất cả để đạt được mục tiêu của bệnh nhân. (Xem mục ‘Tái tạo cơ quan sinh dục nam’ ở dưới.)
-
Metoidioplasty – Metoidioplasty (tạo hình dương vật từ âm vật) thường bao gồm giải phóng các dây chằng âm vật, kéo dài để tạo quy đầu và kéo dài niệu đạo bằng các vạt âm đạo và môi bé tại chỗ. Phương pháp này cho phép tạo ra một dương vật mới (neophallus) có cảm giác (được chi phối bởi thần kinh), đủ dài để đi tiểu ở tư thế đứng và trong một số trường hợp, cho phép giao hợp xâm nhập (mặc dù chức năng này không được đảm bảo). Metoidioplasty thường ít xâm lấn hơn phalloplasty nhưng có thể tạo ra dương vật mới với chiều dài và chu vi không đạt yêu cầu theo góc nhìn của bệnh nhân. (Xem mục ‘Phẫu thuật tạo hình Metoidioplasty’ ở dưới.)
-
Phalloplasty – Phalloplasty (tạo hình dương vật) kết hợp tái tạo cơ quan sinh dục bao gồm phalloplasty, tạo hình niệu đạo, tạo hình bìu, tạo hình âm vật, tạo hình quy đầu, đặt tinh hoàn giả và đặt vật liệu hỗ trợ cương dương. Các thủ thuật được lựa chọn để đáp ứng mục tiêu của bệnh nhân như thẩm mỹ, cảm giác, đi tiểu đứng và giao hợp xâm nhập; không nhất thiết phải thực hiện mọi thành phần để bệnh nhân hài lòng. (Xem mục ‘Tái tạo cơ quan sinh dục nam’ ở dưới.)
-
Biến chứng
- Đường tiết niệu – Biến chứng tiết niệu thường gặp sau metoidioplasty và phalloplasty, bao gồm hẹp niệu đạo, rò niệu đạo – da và tồn dư khoang âm đạo. Thường cần phẫu thuật bổ sung để khắc phục các biến chứng này. (Xem mục ‘Biến chứng tiết niệu’ ở dưới.)
- Ngoài tiết niệu – Các biến chứng không liên quan đến tiết niệu thường gặp trong phẫu thuật phalloplasty bao gồm hoại tử vạt (một phần hoặc toàn bộ), các vấn đề về vết mổ (bung vết mổ, nhiễm trùng) và các biến chứng phẫu thuật chung như thuyên tắc phổi hoặc chèn ép dây thần kinh (Bảng 2). (Xem mục ‘Biến chứng ngoài tiết niệu’ ở dưới.)