Tổng quan về các hội chứng động kinh nhũ nhi

TÓM TẮT

Các hội chứng tự giới hạn

  • Động kinh nhũ nhi tự giới hạn (di truyền) (SeLIE)

    SeLIE là một trong những thể động kinh nhũ nhi phổ biến. Hầu hết các trường hợp là do các biến thể gây bệnh trong gen PRRT2. Thể không di truyền của SeLIE xảy ra do các biến thể gây bệnh de novo trong gen PRRT2. Kiểu di truyền của các trường hợp gia đình là trội trên nhiễm sắc thể thường với độ thâm nhập không hoàn toàn.

    SeLIE đặc trưng bởi sự khởi phát của các cơn co giật cục bộ ở trẻ nhũ nhi vốn phát triển bình thường, bắt đầu từ 3 đến 20 tháng tuổi. Các cơn co giật có thể đi kèm với ngưng hành vi, suy giảm nhận thức, tím tái, các hành vi tự động, cử động mắt và đầu xoay, và/hoặc các cử động giật (clonic). Cơn co giật có thể tiến triển thành co giật toàn thể cường cứng-giật hoặc luân phiên thay đổi bên giữa các cơn cục bộ (bảng 4). Các cơn co giật thường thuyên giảm trước một tuổi và sự phát triển thần kinh thường bình thường. Một số bệnh nhân phát triển chứng rối loạn vận động kịch phát (paroxysmal dyskinesia) ở giai đoạn muộn hơn trong đời. Điều trị bằng thuốc chẹn kênh natri có thể hiệu quả trong kiểm soát cơn co giật và cải thiện rối loạn vận động. (Xem thêm ‘Động kinh nhũ nhi tự giới hạn (di truyền)’ ở dưới.)

  • Động kinh di truyền với co giật do sốt cộng thêm (GEFS+)

    GEFS+ bao gồm một nhóm các hội chứng động kinh di truyền với tiền sử gia đình có các cơn co giật với bán học (semiology) không đồng nhất, thường khởi phát trong năm đầu đời. Các kiểu hình bao gồm nhiều cơn co giật do sốt, co giật toàn thể cường cứng-giật, cơn vắng ý thức, co giật giật cơ và co giật cục bộ. (Xem thêm “Đặc điểm lâm sàng và đánh giá co giật do sốt”, phần ‘Động kinh di truyền với co giật do sốt’.)

  • Động kinh giật cơ ở nhũ nhi (MEI)

    MEI là một tình trạng hiếm gặp đặc trưng bởi các cơn giật cơ lúc khởi phát, xảy ra trong khoảng từ 4 tháng đến 3 tuổi. Đỉnh khởi phát là từ 6 đến 18 tháng. Sự phát triển thường bình thường trước khi khởi phát co giật và khám thần kinh cũng bình thường.

    Điện não đồ (EEG) là cần thiết để xác nhận tình trạng giật cơ là do động kinh và để loại trừ hội chứng co thắt động kinh nhũ nhi (ΙESS) (bảng 5); đồng thời cần thực hiện chẩn đoán hình ảnh thần kinh. MEI thường đáp ứng với điều trị bằng các thuốc chống co giật tiêu chuẩn. Các cơn co giật thường biến mất từ 6 tháng đến 5 năm sau khi khởi phát. Hầu hết nhưng không phải tất cả bệnh nhân đều có phát triển thần kinh bình thường, một số trường hợp sau đó phát triển các thể động kinh khác. (Xem thêm ‘Động kinh giật cơ ở nhũ nhi’ ở dưới.)

Các bệnh não động kinh và phát triển (DEEs)

Các hội chứng đặc hiệu theo nguyên nhân

Những hội chứng này đặc trưng bởi nguyên nhân gây động kinh đi kèm với một kiểu hình riêng biệt, rõ ràng và có sự nhất quán về điện não đồ, hình ảnh học thần kinh và các liên kết di truyền; hầu hết các hội chứng động kinh đặc hiệu theo nguyên nhân cũng là DEEs. (Xem thêm ‘Các hội chứng đặc hiệu theo nguyên nhân’ ở dưới.)

  • CDKԼ5-DEE

    Rối loạn này, còn được gọi là hội chứng thiếu hụt CDKL5, là một bệnh liên kết X đặc trưng bởi ưu thế ở nữ giới, co giật kháng trị về mặt y khoa (thường khởi phát trong hai tháng đầu đời) và suy giảm phát triển thần kinh nghiêm trọng. Xét nghiệm di truyền phát hiện các biến thể gây bệnh hoặc có khả năng gây bệnh trong gen CDKL5 sẽ xác nhận chẩn đoán (bảng 9).

    Đối với trẻ từ hai tuổi trở lên mắc động kinh kháng trị do CDKL5-DEE, chúng tôi đề xuất điều trị bằng ganaxolone (Khuyến cáo 2B), thuốc này có thể mang lại lợi ích khiêm tốn trong việc giảm tần suất co giật. Các cơn co giật thường không đáp ứng với các thuốc chống co giật tiêu chuẩn. (Xem thêm ‘Bệnh não động kinh và phát triển CDKL5’ ở dưới.)

  • Động kinh cụm PCDH19

    Đây là một bệnh liên kết X đặc trưng bởi các cơn co giật cục bộ và/hoặc toàn thể kháng trị, thường do sốt khởi phát và xuất hiện theo cụm, cùng với các bệnh lý kèm theo về hành vi, tâm thần và mức độ khuyết tật trí tuệ khác nhau. Chỉ những nữ giới dị hợp tử và nam giới khảm mới bị ảnh hưởng. Chẩn đoán được nghi ngờ ở trẻ nữ nhũ nhi khởi phát một cụm các cơn co giật do sốt (bảng 10). Tần suất co giật có xu hướng giảm sau thập kỷ đầu đời; tình trạng thuyên giảm co giật từ thời kỳ vị thành niên đến trưởng thành xảy ra ở tối đa 25% bệnh nhân. (Xem thêm ‘Động kinh cụm PCDH19’ ở dưới.)

  • Hội chứng thiếu hụt chất vận chuyển glucose 1 (Glut1DЅ)

    Kiểu hình điển hình của Glut1DS đặc trưng bởi động kinh, chậm phát triển, tật đầu nhỏ hoặc chậm tăng trưởng chu vi đầu và rối loạn vận động phức tạp. Chẩn đoán Glut1DS có thể được xác nhận bằng chọc dò thắt lưng cho thấy nồng độ glucose trong dịch não tủy (CSF) thấp (hypoglycorrhachia) và glucose máu bình thường, cùng với xét nghiệm di truyền phân tử xác định biến thể gây bệnh SLC2A1 (bảng 11).

    Đối với bệnh nhân Glut1DS ở mọi lứa tuổi, chúng tôi khuyến cáo liệu pháp ăn kiêng ketogenic (KDT) được bắt đầu càng sớm càng tốt (Khuyến cáo 1B). KDT hiệu quả trong việc điều trị co giật và quan trọng hơn là hỗ trợ phát triển thần kinh. (Xem thêm ‘Hội chứng thiếu hụt Glut1’ ở dưới và “Liệu pháp ăn kiêng ketogenic trong điều trị động kinh”, phần ‘Thiếu hụt GLUT-1’.)

  • Hội chứng Sturge-Weber (SWЅ)

    SWS gây ra bởi các biến thể gây bệnh khảm soma trong gen GNAQ, đặc trưng bởi dị dạng mao mạch vùng mặt (vết bớt rượu vang) và các dị dạng mao mạch-tĩnh mạch liên quan ảnh hưởng đến não và mắt. Co giật thường là triệu chứng đầu tiên của SWS; khởi phát co giật thường trong năm đầu đời. (Xem thêm “Hội chứng Sturge-Weber”.)

  • Co giật cười kèm u hamartoma vùng dưới đồi (GS-HH)

    U hamartoma vùng dưới đồi là những tổn thương não bẩm sinh hiếm gặp liên quan đến nhiều bệnh lý kèm theo, bao gồm cả co giật cười. GS-HH đi kèm với tần suất co giật cao, động kinh kháng trị và diễn tiến xấu hơn theo thời gian. Chẩn đoán GS-HH được thực hiện thông qua hình ảnh học cho thấy sự hiện diện của u hamartoma vùng dưới đồi (bảng 12). Điều trị phẫu thuật sớm u hamartoma vùng dưới đồi là tối ưu để kiểm soát co giật cũng như ngăn ngừa suy giảm nhận thức và hành vi. (Xem thêm ‘Co giật cười kèm u hamartoma vùng dưới đồi’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here