Tiếp cận người trưởng thành sống sót sau lymphoma Hodgkin kinh điển

TÓM TẮT

  • Mô tả – Điều trị lymphoma Hodgkin thể điển hình (cHL) mang lại tỷ lệ sống sót dài hạn rất khả quan, tuy nhiên, những bệnh nhân sau điều trị vẫn đối mặt với nguy cơ tái phát bệnh, các biến chứng tim mạch (CV), ung thư thứ phát và các tác dụng không mong muốn muộn khác của quá trình điều trị.
  • Nguy cơ tái phát – Nguy cơ tái phát liên quan đến giai đoạn bệnh ban đầu cũng như phương pháp điều trị bằng hóa trị và/hoặc xạ trị (RT). Tỷ lệ tái phát giảm dần sau 3 đến 5 năm kể từ khi kết thúc điều trị. (Xem ‘Nguy cơ tái phát’ ở dưới.)
  • Biến chứng muộn – Nguy cơ ung thư thứ phát (u đặc, ác tính huyết học) (bảng 3), biến chứng tim mạch và các tác dụng không mong muốn muộn khác vẫn ở mức cao trong thời gian dài. (Xem ‘Biến chứng muộn’ ở dưới.)
  • Theo dõi – Quản lý bệnh nhân trưởng thành sau điều trị trên một năm bao gồm theo dõi tái phát bệnh, giám sát các biến chứng liên quan đến điều trị và duy trì sức khỏe định kỳ.
  • Phác đồ theo dõi – Lịch trình tái khám, nội dung đánh giá (ví dụ: khai thác bệnh sử, thăm khám lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng) (bảng 4) và các khía cạnh khác trong quản lý dài hạn đã được mô tả ở trên. (Xem ‘Quản lý sau điều trị’ ở dưới.)
  • Chẩn đoán hình ảnh – Chúng tôi khuyến cáo không thực hiện chẩn đoán hình ảnh định kỳ bằng chụp cắt lớp phát xạ positron (PET), chụp cắt lớp vi tính (CT) và/hoặc PET/CT nếu không có các dấu hiệu lâm sàng hoặc xét nghiệm gợi ý tái phát. Việc giám sát bằng hình ảnh định kỳ ở bệnh nhân không có triệu chứng hiếm khi phát hiện được tái phát mà lại khiến bệnh nhân phải tiếp xúc với lượng bức xạ quá mức. (Xem ‘Chẩn đoán hình ảnh’ ở dưới.)
  • Giám sát – Việc theo dõi các biến chứng muộn cụ thể bao gồm:
    • Ung thư thứ phát – Giám sát ung thư thứ phát (ví dụ: ung thư vú, phổi, đại trực tràng, huyết học) (bảng 4) được cá thể hóa dựa trên phác đồ điều trị cHL trước đó, các yếu tố nguy cơ cá nhân và lối sống. (Xem ‘Sàng lọc ung thư’ ở dưới.)
    • Biến chứng tim mạch – Bệnh nhân sau điều trị cHL có nguy cơ gặp các biến chứng tim mạch dài hạn (ví dụ: suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim, đột quỵ) liên quan đến hóa trị (ví dụ: nhóm anthracyclines) và/hoặc xạ trị (bao gồm kỹ thuật, liều lượng và trường chiếu). Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm tăng huyết áp từ trước và độ tuổi trẻ khi bắt đầu điều trị cHL. (Xem ‘Bệnh tim mạch’ ở dưới.)
    • Các tác dụng muộn khác – Việc theo dõi và tư vấn cho các tác dụng không mong muốn khác liên quan đến điều trị (ví dụ: phổi, nội tiết, thần kinh tâm thần) đã được mô tả ở trên. (Xem ‘Theo dõi biến chứng’ ở dưới.)
  • Lối sống – Bệnh nhân được khuyến khích thay đổi lối sống, bao gồm tập thể dục thường xuyên, bỏ thuốc lá và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh. (Xem ‘Thay đổi lối sống’ ở dưới.)
  • Phối hợp chăm sóc – Sự phối hợp chăm sóc giữa bác sĩ ung thư nội khoa, bác sĩ chăm sóc chính và các chuyên gia y tế khác là vô cùng quan trọng; điều này có thể được hỗ trợ thông qua việc bệnh nhân tham gia vào các phòng khám quản lý sau điều trị (survivorship clinic) nếu có. (Xem ‘Phối hợp chăm sóc’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here