Chạy thận nhân tạo cho trẻ em bị bệnh thận mạn

TÓM TẮT

Mục tiêu và các vấn đề đặc thù trong chạy thận nhân tạo (HD) ở trẻ em

Nguyên tắc chạy thận nhân tạo ở trẻ em tương tự như ở người lớn, tuy nhiên cần có một số điều chỉnh trong cách tiếp cận để đảm bảo quá trình lọc máu diễn ra hiệu quả và an toàn. Việc chăm sóc tối ưu đòi hỏi sự phối hợp của một đội ngũ đa chuyên khoa nhằm quản lý điều trị lọc máu và dinh dưỡng, đảm bảo đường vào mạch máu hiệu quả, đồng thời hỗ trợ tâm lý xã hội cho bệnh nhi cùng gia đình và người chăm sóc. (Xem thêm ‘Tổng quan’ ở dưới.)

Đường vào mạch máu

Chúng tôi khuyến cáo tạo thông nối động tĩnh mạch (AV fistula) để bắt đầu chạy thận nhân tạo ở những trẻ có điều kiện kỹ thuật cho phép, dự kiến điều trị lọc máu trong hơn 12 tháng và trẻ chấp nhận được việc chọc kim vào đường vào mạch máu (Khuyến cáo 2C). Thông nối động tĩnh mạch là đường vào đáng tin cậy nhất theo thời gian với tỷ lệ biến chứng thấp nhất. (Xem thêm ‘Thông nối động tĩnh mạch’ ở dưới.)

Thông thường, catheter tĩnh mạch trung tâm đặt hầm (tunneled CVC) được sử dụng khi trẻ cần đường vào mạch máu để lọc máu trong thời gian ngắn (bảng 1). (Xem thêm ‘Catheter tĩnh mạch trung tâm’ ở dưới.)

Thiết bị lọc máu

Các lưu ý đặc thù cho trẻ em bao gồm (bảng 3):

  • Dây dẫn và màng lọc thận cần được lựa chọn sao cho thể tích của chu trình ngoài cơ thể không vượt quá giới hạn an toàn, tức là từ 8% đến 10% tổng thể tích máu (bảng 2). (Xem thêm ‘Chu trình ngoài cơ thể’ ở dưới.)
  • Kích thước màng lọc phụ thuộc vào thể trạng của trẻ và phải phù hợp với diện tích bề mặt cơ thể. (Xem thêm ‘Màng lọc thận’ ở dưới.)
  • Máy lọc máu dùng cho trẻ em phải có khả năng rút một lượng dịch nhỏ, đo trực tiếp thể tích dịch rút ra, hỗ trợ tốc độ dòng máu thấp và sử dụng các đường dây có thể tích máu đa dạng. Hiện nay, các thiết bị lọc máu duy trì chưa đáp ứng được nhu cầu cho trẻ dưới 10 kg. (Xem thêm ‘Máy chạy thận nhân tạo’ ở dưới.)

Chỉ định lọc máu

Chỉ định lọc máu cho mỗi bệnh nhân bao gồm: lựa chọn màng lọc (bao gồm kích thước), tốc độ dòng máu, thời gian và tần suất các buổi lọc máu, cùng lượng dịch cần rút ra trong mỗi buổi dựa trên ước tính cân nặng tối ưu (cân nặng khô). (Xem thêm ‘Chỉ định lọc máu’ ở dưới.)

Đánh giá hiệu quả lọc máu

Chúng tôi khuyến cáo đánh giá hiệu quả lọc máu mỗi tháng một lần ở trẻ chạy thận mạn tính thông qua các chỉ số: độ thanh thải urea của màng lọc ($Kt/V$), tỷ lệ dị hóa protein (PCR) và sự tăng trưởng của trẻ (Khuyến cáo 2C). (Xem thêm ‘Độ thanh thải lọc máu hiệu quả’ ở dưới.)

Biến chứng

Các biến chứng ở trẻ chạy thận mạn tính có thể bao gồm suy dinh dưỡng, chậm phát triển, rối loạn khoáng chất và xương, thiếu máu, tăng nguy cơ suy giảm phát triển thần kinh và tâm lý xã hội, cùng các bệnh lý tim mạch. (Xem thêm ‘Biến chứng’ ở dưới.)

Tỷ lệ tử vong và các yếu tố nguy cơ

Tỷ lệ tử vong ở trẻ chạy thận cao gấp 30 lần so với trẻ bình thường cùng giới tính (hình 1hình 2). Các nguyên nhân gây tử vong chính là ngừng tim, ngưng điều trị lọc máu và nhiễm trùng huyết. Các yếu tố làm tăng tỷ lệ tử vong bao gồm sự hiện diện của các bệnh đồng mắc (ví dụ: thiểu sản phổi) và bắt đầu lọc máu trước một tuổi. (Xem thêm ‘Tỷ lệ tử vong’ ở dưới.)

Chất lượng cuộc sống dài hạn thấp hơn

Nhìn chung, chất lượng cuộc sống dài hạn ở trẻ chạy thận thấp hơn so với nhóm đối chứng khỏe mạnh và trẻ được ghép thận. (Xem thêm ‘Chất lượng cuộc sống dài hạn’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here