TÓM TẮT
Yếu tố dự báo biến chứng – Bên cạnh các bệnh lý đồng mắc, các yếu tố quan trọng dự báo kết cục ngắn hạn bất lợi trong giai đoạn quanh thủ thuật bao gồm việc thiếu hụt khả năng phẫu thuật tim tại chỗ và mức độ phức tạp của tổn thương. Có thể sử dụng các thang điểm nguy cơ để dự báo các kết cục bất lợi. (Xem thêm ‘Yếu tố dự báo tử vong và biến chứng nặng’ ở dưới.)
Tỷ lệ tử vong – Tỷ lệ tử vong sau một năm được dự báo dựa trên tình trạng nhồi máu cơ tim (MI) và xuất huyết trong giai đoạn quanh thủ thuật. (Xem thêm ‘Tử vong dài hạn’ ở dưới.)
Biến chứng – Các biến chứng quan trọng bao gồm:
- Tử vong nội viện, với tỷ lệ xảy ra khoảng 1%. (Xem thêm ‘Kết cục ngắn hạn’ ở dưới.)
- Biến chứng động mạch vành như thủng mạch, thuyên tắc vùng xa, tắc nhánh bên hoặc huyết khối trong stent. (Xem thêm ‘Biến chứng động mạch vành’ ở dưới.)
- Thiếu máu cục bộ và nhồi máu cơ tim. Trong một số trường hợp, tình trạng này có thể đòi hỏi phải phẫu thuật bắc cầu động mạch vành cấp cứu. (Xem thêm ‘Thiếu máu cục bộ và nhồi máu cơ tim’ ở dưới.)
- Biến chứng mạch máu bao gồm xuất huyết tại vị trí chọc mạch, xuất huyết sau phúc mạc hoặc thuyên tắc do mảng xơ vữa. (Xem thêm ‘Biến chứng mạch máu’ ở dưới và “Biến chứng liên quan đến đường vào trong can thiệp chọc mạch qua da để chẩn đoán hoặc điều trị”.)
- Đột quỵ, với tỷ lệ xảy ra khoảng 1 đến 4 trên 1.000 trường hợp. (Xem thêm ‘Đột quỵ’ ở dưới.)
- Các biến chứng quan trọng khác bao gồm tổn thương thận cấp và xuất huyết liên quan đến thuốc chống đông. (Xem thêm ‘Khác’ ở dưới.)