TÓM TẮT
Định nghĩa – Phẫu thuật bóc nhân xơ tử cung nội soi là phương pháp lấy bỏ các nhân xơ ra khỏi tử cung thông qua nội soi nhưng vẫn bảo tồn tử cung. (Xem thêm ‘Giới thiệu’ ở dưới.)
Lựa chọn bệnh nhân
- Phẫu thuật bóc nhân xơ tử cung nội soi thường được chỉ định cho những bệnh nhân có nhân xơ trong cơ hoặc dưới thanh mạc có triệu chứng (hình 1) và có nguyện vọng sinh con trong tương lai. (Xem thêm ‘Chỉ định và các phương pháp thay thế’ ở dưới.)
- Việc quyết định bệnh nhân nên phẫu thuật nội soi hay mổ mở tùy thuộc vào vị trí, kích thước và số lượng nhân xơ. (Xem thêm ‘Chỉ định và các phương pháp thay thế’ ở dưới và “U xơ tử cung (leiomyomas): Tổng quan về điều trị”, phần ‘Lựa chọn phương pháp tiếp cận’.)
Các vấn đề tiền phẫu
- Nguy cơ ác tính – Nguy cơ ác tính cũng như những rủi ro và lợi ích của kỹ thuật nghiền mô bằng máy cần được thảo luận chi tiết trong quá trình ký cam kết chấp thuận. (Xem thêm ‘Cam kết chấp thuận’ ở dưới và “Lấy mô tử cung bằng phương pháp cắt nhỏ (morcellation): Các kỹ thuật và vấn đề lâm sàng”.)
- Chẩn đoán hình ảnh – So với siêu âm vùng chậu, chụp cộng hưởng từ (MRI) cung cấp thông tin chính xác hơn về kích thước, số lượng và vị trí của nhân xơ, giúp phẫu thuật viên lập kế hoạch tiền phẫu hiệu quả hơn. (Xem thêm ‘Chẩn đoán hình ảnh’ ở dưới.)
- Kháng sinh dự phòng – Đối với bệnh nhân phẫu thuật bóc nhân xơ tử cung nội soi, việc chỉ định kháng sinh dự phòng cho tất cả bệnh nhân hay chỉ cho một nhóm đối tượng chọn lọc vẫn còn nhiều khác biệt tùy theo thực hành lâm sàng. (Xem thêm ‘Kháng sinh dự phòng’ ở dưới.)
- Dự phòng huyết khối – Bệnh nhân phẫu thuật bóc nhân xơ tử cung nội soi có nguy cơ thấp nhất đối với thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và cần được dự phòng huyết khối phù hợp (bảng 1). (Xem thêm ‘Dự phòng huyết khối’ ở dưới, “Phòng ngừa bệnh huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân phẫu thuật không chỉnh hình là người trưởng thành” và “Phẫu thuật phụ khoa: Tổng quan về đánh giá và chuẩn bị tiền phẫu”, phần ‘Dự phòng huyết khối’.)
Quy trình phẫu thuật
- Vị trí đặt trocar dựa trên vị trí và kích thước của các nhân xơ cần lấy bỏ, thường đặt cao hơn đáy tử cung để dễ dàng tiếp cận các nhân xơ. (Xem thêm ‘Vị trí đặt trocar nội soi’ ở dưới.)
- Nên thực hiện đường rạch cơ tử cung theo chiều ngang thay vì chiều dọc để việc khâu đóng khuyết hổng tử cung bằng nội soi diễn ra thuận tiện và tối ưu hơn. (Xem thêm ‘Đường rạch tử cung’ ở dưới.)
- Để kiểm soát chảy máu tại vị trí khuyết hổng cơ tử cung, chúng tôi thực hiện đốt ngắn hạn bằng dao điện lưỡng cực và tránh đốt quá mức vì có thể làm tăng nguy cơ vỡ tử cung trong những lần mang thai tiếp theo. (Xem thêm ‘Lấy bỏ và nghiền nhân xơ’ và ‘Tư vấn về mang thai trong tương lai’ ở dưới.)
- Chúng tôi khâu đóng tất cả các khuyết hổng tử cung, bao gồm cả lớp thanh mạc, và tuân thủ chặt chẽ nhất có thể kỹ thuật khâu trong phẫu thuật bóc nhân xơ tử cung mổ mở. (Xem thêm ‘Khâu đóng khuyết hổng tử cung’ ở dưới.)
Biến chứng – Các biến chứng thường gặp nhất của phẫu thuật bóc nhân xơ tử cung nội soi là xuất huyết, sốt và chuyển sang mổ mở. Tổn thương tạng và các biến chứng khác hiếm khi xảy ra. (Xem thêm ‘Biến chứng’ ở dưới.)
Mang thai trong tương lai – Nguy cơ vỡ tử cung trong những lần mang thai tiếp theo hiện chưa được xác định rõ ràng, và kỹ thuật khâu nội soi có thể không mang lại độ bền cho thành tử cung tương đương với phương pháp khâu nhiều lớp trong mổ mở. Để tối ưu hóa việc phục hồi vết thương cơ tử cung, chúng tôi hạn chế sử dụng dao điện để đốt các mạch máu chảy máu và thực hiện khâu đóng cơ tử cung nhiều lớp. (Xem thêm ‘Khâu đóng khuyết hổng tử cung’ và ‘Tư vấn về mang thai trong tương lai’ ở dưới.)
Kết quả – Sau phẫu thuật bóc nhân xơ tử cung nội soi, tỷ lệ nhân xơ tồn tại hoặc tái phát sau 5 năm là khoảng 53%, nhưng tỷ lệ bệnh nhân phải phẫu thuật lại thấp hơn nhiều (khoảng 7%). (Xem thêm ‘Nhân xơ tồn tại hoặc tái phát’ ở dưới.)
Các kỹ thuật nội soi thay thế – Có thể áp dụng các kỹ thuật nội soi thay thế khác để điều trị cho bệnh nhân có nhân xơ tử cung có triệu chứng. (Xem thêm ‘Các kỹ thuật nội soi thay thế’ ở dưới.)
- Phẫu thuật bóc nhân xơ bằng robot có thể giúp việc khâu nội soi dễ dàng hơn so với nội soi truyền thống, nhưng thời gian phẫu thuật kéo dài hơn và chi phí cao hơn; nhìn chung kết quả đạt được là tương đương. (Xem thêm ‘Phẫu thuật nội soi hỗ trợ bằng robot’ ở dưới.)
- Các kỹ thuật khác bao gồm nội soi đơn cổng, đốt nhân xơ bằng sóng cao tần, thuyên tắc động mạch tử cung và tiêu nhân xơ. (Xem thêm ‘Nội soi đơn cổng’ và ‘Các kỹ thuật khác’ ở dưới.)