Tổn thương phổi do máy thở

TÓM TẮT

Định nghĩa

  • Tổn thương phổi do máy thở (VILI) là quá trình tổn thương phổi cấp tính khởi phát trong khi thông khí cơ học.
  • Tổn thương phổi liên quan đến máy thở (VALI) là một bệnh lý do can thiệp y khoa hệ quả từ VILI, được chẩn đoán khi không thể chứng minh được mối quan hệ nhân quả cụ thể.
  • Tổn thương phổi tự gây ra (SILI) là tình trạng tổn thương do thể tích lưu thông quá lớn khi bệnh nhân tự thở. (Xem thêm ‘Định nghĩa (VILI, VALI, SILI)’ ở dưới.)

Dịch tễ học – VALI thường gặp ở những bệnh nhân điều trị hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) bằng máy thở. Tuy nhiên, VALI cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân thông khí cơ học vì các nguyên nhân khác ngoài ARDS. Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm thể tích lưu thông lớn, truyền chế phẩm máu, nhiễm toan máu và bệnh phổi hạn chế. (Xem thêm ‘Tỷ lệ mắc và yếu tố nguy cơ’ ở dưới.)

Cơ chế – Căng giãn phế nang quá mức, tổn thương do đóng mở phế nang (atelestrauma) và tổn thương sinh học (biotrauma) là những cơ chế chính gây ra VILI, mặc dù mức độ đóng góp tương đối của mỗi cơ chế hiện vẫn chưa rõ ràng 9. Tổn thương phế nang dẫn đến tăng tính thấm phế nang, phù kẽ và phế nang, xuất huyết phế nang, hình thành màng hyalin, mất surfactant chức năng và xẹp phế nang (tức là ARDS). (Xem thêm ‘Cơ chế’ ở dưới.)

Đặc điểm lâm sàng và đánh giá – VALI là một chẩn đoán lâm sàng dựa trên các đặc điểm của ARDS và việc loại trừ các nguyên nhân khác gây suy hô hấp tiến triển và/hoặc ARDS (bảng 1) ở bệnh nhân đang thông khí cơ học. (Xem thêm ‘Đặc điểm lâm sàng và đánh giá chẩn đoán’ ở dưới.)

Biểu hiện lâm sàng và đánh giá chẩn đoán ở bệnh nhân nghi ngờ VALI tương tự như bệnh nhân ARDS tiến triển, điểm khác biệt chính là các triệu chứng xuất hiện ngay trong quá trình thông khí cơ học. (Xem thêm “Hội chứng suy hô hấp cấp: Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán và biến chứng ở người lớn”‘Biểu hiện lâm sàng’ ở dưới.)

Nhiễm trùng phổi mới xuất hiện và phù phổi là những nguyên nhân phổ biến nhất cần phân biệt với VALI. Ngoài ra, cũng cần xem xét các nguyên nhân khác hệ quả của tình trạng bệnh nặng hoặc do thông khí cơ học (ví dụ: nhiễm khuẩn huyết, hít sặc, chấn thương áp lực, áp lực dương cuối kỳ thở ra nội sinh [auto-PEEP], phản ứng thuốc hoặc truyền máu, thuyên tắc tĩnh mạch, thuyên tắc mỡ, thuyên tắc khí hoặc thuyên tắc nước ối, chướng bụng [cổ chướng, liệt ruột hoặc tăng áp lực trong ổ bụng], tuột ống nội khí quản, xẹp thùy phổi, tràn dịch màng phổi và hội chứng mạch vành cấp). (Xem thêm “Hội chứng suy hô hấp cấp: Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán và biến chứng ở người lớn”‘Đặc điểm lâm sàng và đánh giá chẩn đoán’ ở dưới.)

Điều trị – Bệnh nhân VALI được quản lý tương tự như bệnh nhân ARDS (bảng 2, bảng 3bảng 4). Các liệu pháp nhắm vào tổn thương sinh học (biotrauma) cho đến nay phần lớn vẫn chưa được đánh giá đầy đủ. (Xem thêm ‘Phòng ngừa và quản lý’ ở dưới, “Hội chứng suy hô hấp cấp: Chiến lược quản lý máy thở cho người lớn”, “Hội chứng suy hô hấp cấp: Quản lý dịch, điều trị thuốc và chăm sóc hỗ trợ ở người lớn”‘Các liệu pháp đang nghiên cứu’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

189.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here